1. Tiêu chuẩn mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Để được bổ nhiệm là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đó phải đáp ứng những tiêu chuẩn sau đây:
- Cần đáp ứng đầy đủ khung tiêu chuẩn chung hoặc tiêu chuẩn của Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương và phải có những phẩm chất và năng lực cụ thể như sau:
+ Có trình độ kiến thức toàn diện về pháp luật và quản lý hành chính nhà nước.
+ Am hiểu sâu sắc về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại của địa phương và đất nước.
- Có năng lực để thể hiện và thi hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của cấp uỷ, Hội đồng nhân dân thành chương trình, kế hoạch của Uỷ ban nhân dân và chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả.
- Có khả năng tổ chức, quản lý, chỉ đạo và điều hành các cơ quan chuyên môn thuộc quyền và Uỷ ban nhân dân cấp dưới một cách toàn diện; quyết đoán, quyết liệt, kịp thời để quyết định những vấn đề khó, phức tạp liên quan đến quản lý nhà nước ở địa phương.
- Có khả năng lãnh đạo, chỉ đạo tổng kết thực tiễn và đề xuất với cấp có thẩm quyền ban hành các thể chế, cơ chế và chính sách phát triển địa phương.
- Đã có kinh nghiệm lãnh đạo chủ chốt ở cấp huyện và đã hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ phó chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc uỷ viên ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc tương đương.
2. Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Theo quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2019), Chủ tịch UBND tỉnh là người đứng đầu Ủy ban nhân dân tỉnh và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Lãnh đạo, điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; điều động, đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong trường hợp khuyết Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp huyện; yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đình chỉ, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới khi không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc vi phạm pháp luật; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
- Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức,
- Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở, đảm bảo tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; chỉ đạo công tác cải cách hành chính, cải cách công vụ và công chức trong hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương.
- Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện, sau đó báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ.
- Tổ chức phối hợp với cơ quan nhà nước cấp trên đóng tại địa bàn tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, các phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng chống cháy, nổ; chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự và an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật; đồng thời tiếp nhận và giải quyết các yêu cầu của công dân theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được phân công từ các cơ quan nhà nước ở trung ương và được ủy quyền.
3. Mức lương Chủ tịch UBND tỉnh bao nhiêu tiền một tháng?
Cách tính lương của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
Cụ thể, mức lương Chủ tịch UBND tỉnh được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 5/1/2005 hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Trong đó, hệ số lương của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có hệ số lương là 9,70 - 10,30. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các địa phương còn lại có hệ số lương là 7,64.
Cách tính lương Chủ tịch UBND tỉnh như sau:
| Lương Chủ tịch UBND tỉnh | = | Mức lương cơ sở | x | Hệ số lương |
Bên cạnh đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh) có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo là 1,30.
Mức lương Chủ tịch UBND tỉnh năm 2023:
Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 đã được Quốc hội thông qua. Theo đó, theo khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết 69/2022/QH15, Quốc hội đã quy định sẽ tăng lương cơ sở lên 1,8 triệu đồng/tháng từ ngày 01/07/2023. Vì vậy, trong khoảng thời gian từ nay đến ngày 30/06/2023, mức lương cơ sở vẫn sẽ áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP, tức là 1.490.000 đồng/tháng.
Trong năm 2023, mức lương cơ sở sẽ được chia thành hai giai đoạn như sau:
Từ ngày 01/01/2023 đến 30/06/2023 (áp dụng mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng):
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có hệ số lương là 9,70 đến 10,30, tương đương mức lương 14.453.000 đến 15.347.000 đồng/tháng, theo bảng II bảng chuyển xếp số 1 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BNV-BTC.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các địa phương khác có hệ số lương là 7,64, tương đương mức lương 11.383.600 đồng/tháng, theo bảng II bảng chuyển xếp số 3 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BNV-BTC.
Từ ngày 01/07/2023 trở đi (áp dụng mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng):
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh vẫn có hệ số lương là 9,70 đến 10,30, tương đương mức lương 17.460.000 đến 18.540.000 đồng/tháng.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các địa phương khác có hệ số lương là 7,64, tương đương mức lương 13.752.000 đồng/tháng.
Để tìm hiểu thêm những thông tin liên quan, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân là gì? Bầu Chủ tịch UBND như thế nào?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Mức lương của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là bao nhiêu tiền một tháng? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.