1. Tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp
Theo Điều 58 của Luật Việc làm năm 2013 và Điều 89 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014:
- Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như sau:
+ Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).
+ Đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sẽ được tính dựa trên mức lương cơ sở.
- Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định. Trong trường hợp này, tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được xác định như sau: Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tổng cộng của mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.
2. Mức lương cở sở tăng thì tối đa đóng bảo hiểm thất nghiệp là bao nhiêu?
2.1. Lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa từ 01/01/2023 đến 30/6/2023
- Về người lao động tuân thủ theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:
Theo Điều 1, Điều 58 của Luật Việc làm năm 2013, trong trường hợp mức lương tháng được dùng để tính bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi lần mức lương cơ sở, thì mức tiền lương tháng được dùng để đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ bằng hai mươi lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp. Hiện tại, mức lương cơ sở đang được quy định là 1.490.000 đồng (theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP). Do đó, tiền lương tối đa để đóng bảo hiểm thất nghiệp là 29.800.000 đồng.
- Đối với người lao động áp dụng theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định:
Theo Điều 2, Điều 58 của Luật Việc làm năm 2013, trong trường hợp mức lương tháng được dùng để tính bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi lần mức lương tối thiểu vùng, thì mức tiền lương tháng được dùng để đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ bằng hai mươi lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Bộ luật lao động. Mức lương tối thiểu vùng hiện tại được quy định tại Nghị định 38/2022/NĐ-CP. Vì vậy, tiền lương tối đa để đóng bảo hiểm thất nghiệp là như sau:
| Mức lương tối thiểu vùng | Tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa | |
| Vùng I | 4.680.000 | 93.600.000 |
| Vùng II | 4.160.000 | 83.200.000 |
| Vùng III | 3.640.000 | 72.800.000 |
| Vùng IV | 3.250.000 | 65.000.000 |
2.2. Lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa từ 01/7/2023
- Về người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:
Theo Điều 1 của Điều 58 Luật Việc làm 2013, trong trường hợp mức lương tháng được sử dụng để tính bảo hiểm thất nghiệp vượt quá hai mươi lần mức lương cơ sở, thì mức lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ bằng hai mươi lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp. Vào ngày 11/11/2022, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023, trong đó quy định mức lương cơ sở sẽ được nâng lên 1.800.000 triệu đồng/tháng. Vì vậy, tiền lương tối đa để đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ là 36.000.000 đồng.
- Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định:
Theo Điều 2 của Điều 58 Luật Việc làm 2013, trong trường hợp mức lương tháng được sử dụng để tính bảo hiểm thất nghiệp vượt quá hai mươi lần mức lương tối thiểu vùng, thì mức lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ bằng hai mươi lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp. Mức lương tối thiểu vùng hiện tại đã được quy định tại Nghị định 38/2022/NĐ-CP. Vì vậy, tiền lương tối đa để đóng bảo hiểm thất nghiệp là như sau:
| Mức lương tối thiểu vùng | Tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa | |
| Vùng I | 4.680.000 | 93.600.000 |
| Vùng II | 4.160.000 | 83.200.000 |
| Vùng III | 3.640.000 | 72.800.000 |
| Vùng IV | 3.250.000 | 65.000.000 |
3. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa
- Theo quy định tại Khoản 1 của Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng được tính dựa trên 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi người lao động trở thành thất nghiệp. Tuy nhiên, mức trợ cấp tối đa sẽ phụ thuộc vào vùng địa lý mà người lao động đang làm việc. Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, mức trợ cấp tối đa không được vượt quá 5 lần mức lương cơ sở. Hiện tại, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng, do đó mức trợ cấp thất nghiệp tối đa là 9.000.000 đồng.
- Trong trường hợp người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, với mức lương là 25.833.333 đồng/tháng hoặc cao hơn, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa hàng tháng là cố định và không vượt quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng. Mức lương tối thiểu vùng hiện tại được quy định là 3.100.000 đồng x 5 tháng, tức là 15.500.000 đồng. Vì vậy, không khuyến khích người lao động đóng Bảo hiểm xã hội với mức lương cao hơn 25.833.333 đồng.
- Ngoài ra, việc phân biệt đối xử giữa lao động làm việc trong khu vực Nhà nước và khu vực ngoài quốc doanh (tư nhân) trong Luật Việc làm tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội. Điều này không tương tự với Luật Bảo hiểm xã hội, theo đó người lao động đóng Bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định với mức lương cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu vùng, thì mức lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội sẽ là 20 lần mức lương tối thiểu vùng, theo quy định của Bộ luật Lao động tại thời điểm đóng Bảo hiểm xã hội. Mức lương này có thể là 40.000.000 đồng/tháng.
- Tuy nhiên, mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng vẫn được tính dựa trên 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp, nhưng không vượt quá 5 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không vượt quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật Lao động tại thời điểm kết thúc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
- Lý do cần kiểm soát mức trợ cấp thất nghiệp là vì theo quy định của Luật Việc làm, người lao động khi mất việc không chỉ được hưởng trợ cấp thất nghiệp mà còn được hưởng các chế độ khác như tư vấn nghề nghiệp, giới thiệu việc làm, hỗ trợ học nghề, đào tạo, và nâng cao kỹ năng nghề để duy trì việc làm. Ngoài ra, họ được hưởng chế độ Bảo hiểm Y tế theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm Y tế.
- Theo Điều 3, Khoản 4 của Luật Việc làm, trợ cấp thất nghiệp là một hình thức bảo hiểm nhằm đền bù một phần thu nhập của người lao động khi họ mất việc làm, đồng thời hỗ trợ họ học nghề, duy trì việc làm, và tìm kiếm việc làm dựa trên việc đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
- Mức trợ cấp thất nghiệp được tính dựa trên mức đóng vào hệ thống bảo hiểm xã hội, và vì vậy cần phân biệt giữa người lao động làm việc trong khu vực Nhà nước và khu vực ngoài quốc doanh. Sự khác biệt này có liên quan đến mức lương tối thiểu ở hai khu vực, và nó đảm bảo sự công bằng trong tính toán mức trợ cấp thất nghiệp.
- Trợ cấp thất nghiệp cũng được tính dựa trên thời gian đóng Bảo hiểm xã hội và sự cộng đồng trong việc chia sẻ rủi ro. Nó là một phần trong các khoản chi từ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp nhằm hỗ trợ tài chính tạm thời cho những người lao động bị mất việc làm trong một khoảng thời gian nhất định, để họ có thể duy trì cuộc sống và nhanh chóng tìm lại công việc. Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp không chỉ dành cho trợ cấp thất nghiệp mà còn hỗ trợ nhiều hoạt động khác như tư vấn nghề nghiệp, giới thiệu việc làm, hỗ trợ học nghề, Bảo hiểm Y tế và hỗ trợ đào tạo và nâng cao kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
- Do đó, để bảo vệ tính bền vững của Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp và đảm bảo sự công bằng, việc kiểm soát mức trợ cấp thất nghiệp như quy định tại Điều 50 Luật Việc làm là cần thiết trong thời điểm hiện tại.
Bài viết liên quan: Nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp ở đâu, cần giấy tờ gì?
Mọi thắc mắc về mặt pháp lý vui lòng liên hệ đến số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!