- 1. Bào hiểm xã hội bắt buộc là gì?
- 2. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?
- 3. Khi công ty tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì có được tạm ngừng đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động không?
- 4. Để được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì phải đáp ứng những điều kiện nào theo quy định hiện nay?
- 5. Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp
- 5.1. Nộp bảo hiểm thất nghiệp cần giấy tờ gì?
- 5.2 Nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp ở đâu?
- 5.3. Thời gian xử lý bảo hiểm thất nghiệp bao lâu?
1. Bào hiểm xã hội bắt buộc là gì?
2. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?
3. Khi công ty tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì có được tạm ngừng đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động không?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 88 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về việc tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
- Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian không quá 12 tháng;
- Hết thời hạn tạm dừng đóng quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng, số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.
Đồng thời, theo điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 115/2015/NĐ-CP có quy định cụ thể về việc tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
- Thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo tháng và không quá 12 tháng. Trong thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, người sử dụng lao động vẫn đóng vào quỹ ốm đau và thai sản, quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Người sử dụng lao động và người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí và tử tuất hoặc chấm dứt hợp đồng lao động thực hiện đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng để giải quyết chế độ cho người lao động trong thời gian tạm dừng đóng.
Như vậy, theo quy định nêu trên, khi được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì công ty chỉ được tạm ngưng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Còn những quỹ khác của bảo hiểm xã hội bắt buộc như quỹ ốm đau, thai sản, quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì công ty vẫn phải đóng cho người lao động.
Đồng thời, khi hết thời hạn tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì công ty và người lao động vẫn sẽ tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và còn phải đóng bù cho khoảng thời gian đã tạm dừng đóng.
Vì vậy, các chế độ bảo hiểm của người lao động khi công ty tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vẫn sẽ được đảm bảo.
4. Để được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì phải đáp ứng những điều kiện nào theo quy định hiện nay?
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định về việc tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Điều 88 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
- Các trường hợp tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:
+ Tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 01 tháng trở lên do gặp khó khăn khi thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc do khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế;
+ Gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa.
- Điều kiện tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:
Người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này, được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất khi có một trong các điều kiện sau:
+ Không bố trí được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội phải tạm thời nghỉ việc từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên;
+ Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất).
Theo đó, để được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì phải thuộc một trong những trường hợp được quy định trên đây và phải đáp ứng một trong 02 điều kiện sau:
- Không bố trí được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội phải tạm thời nghỉ việc từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên;
- Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất).
5. Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp
5.1. Nộp bảo hiểm thất nghiệp cần giấy tờ gì?
Theo Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 61/2020/NĐ-CP), hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các giấy tờ sau:
- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu);
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ:
+ Hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc.
+ Giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động.
+ Quyết định thôi việc.
+ Quyết định sa thải.
+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc.
+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
+ Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
+ Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Sổ bảo hiểm xã hội.
5.2 Nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp ở đâu?
Để trả lời cho câu hỏi: “Nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp ở đâu?”, chúng ta cần căn cứ vào khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP.
Theo quy định này, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.
Sau 03 tháng, Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ không giải quyết thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động sẽ tiếp tục được bảo lưu.
5.3. Thời gian xử lý bảo hiểm thất nghiệp bao lâu?
Thời gian xử lý hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp kéo dài hơn 20 ngày làm việc. Bởi theo Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, nếu hồ sơ nộp hợp lệ, Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động trong thời hạn 20 ngày làm việc.
Sau đó quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được gửi đến cho người lao động.
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, tới cơ quan bảo hiểm xã hội nhận trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên.
Hàng tháng, người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm theo đúng quy định.
>>> Xem thêm: Có được hưởng trợ cấp thất nghiệp một lần khi nghỉ việc không?
Để được tư vấn pháp luật, vui lòng liên hệ hotline 1900.6162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn.