Trong năm nay theo quy định của Pháp luật hiện hành lương hưu của cán bộ hưu trí có những điểm mới. Tìm hiểu về những điểm mới đó sẽ giúp đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của bạn khi nghỉ hưu.

 

1. Lương hưu là gì?

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014 lương hưu được gọi là tiền trợ cấp hàng tháng, là một khoản tiền được trả đều đặn hàng tháng cho người lao động khi họ đạt đến tuổi nghỉ hưu và thỏa mãn các điều kiện quy định về thời gian đóng bảo hiểm và độ tuổi nghỉ hưu.

Công dân được hưởng lương hưu khi đủ các điều kiện sau:

- Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ thời gian quy định. Thời gian đóng bảo hiểm tối thiểu là 20 năm hoặc số tháng đóng bảo hiểm không dưới 180 tháng

- Đủ tuổi nghỉ hưu: hiện nay tuổi nghỉ hưu được quy định là 60 tuổi đối với nam và 5 năm tuổi đối với nữ. Tuy nhiên từ năm 2021 quy định này sẽ tăng lên và đến năm 2028 tuổi nghỉ hưu sẽ là 62 tuổi đối với nam và 60 tuổi đối với nữ

- Không có công việc hoặc không có thu nhập từ công việc hiện tại: người lao động cần không có công việc hoặc không có thu nhập từ công việc hiện tại để được hưởng lương hưu.

Sau khi đạt đủ các điều kiện trên người lao động sẽ được hưởng lương hưu từ Bảo hiểm xã hội và được trả đều đặn hàng tháng để đảm bảo đời sống hưu trí và phòng chống đói nghèo.

 

2. Cán bộ hưu trí là gì?

Cán bộ hưu trí là những cán bộ công chức viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức Đảng, nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công ích và đơn vị sự nghiệp khác thuộc các ngành lĩnh vực của Nhà nước đã đủ điều kiện nghỉ hưu và ngừng công tác. Người được coi là cán bộ hưu trí Việt Nam phải có công sức và tham gia công tác trong một đơn vị phải đủ thời gian quy định thông thường là 20 năm để được nghỉ hưu và được coi là cán bộ hưu trí.

Tuổi nghỉ hưu của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được quy định trong quy chế nghỉ hưu của từng ngành lĩnh vực nhưng có thể có sự khác biệt tùy theo quy định tuổi nghỉ hưu của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được quy định trong quy chế nghỉ hưu của từng ngành, lĩnh vực. Khi cán bộ công chức viên chức và người lao động đạt đủ các điều kiện trên họ sẽ được công nhận là cán bộ hưu trí và có quyền hưởng các chế độ lương hưu phụ cấp, chế độ chăm sóc sức khỏe và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật và chế độ của đơn vị công tác.

 

3. Những điểm mới về chế độ hưu trí 

Trong năm nay những chính sách về hưu trí đã được điều chỉnh một số nội dung như độ tuổi nghỉ hưu, mức hưởng lương hưu và mức đóng quỹ hưu trí của công chức viên chức. Những thay đổi mới này phù hợp với tình hình phát triển và mức lương cơ sở.

- Về tuổi nghỉ hưu của người lao động: theo quy định tại điều 169 Bộ luật lao động 2019Nghị định 135/2010 NĐ-CP tuổi nghỉ hưu của người lao động sẽ được điều chỉnh tăng dần cho đến khi nam giới đủ 62 tuổi năm 2028 và nữ đủ 60 tuổi năm 2035. Kể từ năm 2021 cứ mỗi năm độ tuổi nghỉ hưu của nam giới sẽ tăng 3 tháng và đối với nữ giới là 4 tháng.

- Về mức lương hưu: mức lương hưu đã được điều chỉnh mức lương cơ sở là 1.800.000/ tháng, kể từ ngày mùng 1 tháng 7 năm 2023. Do đó những đối tượng được chi trả bởi ngân sách Nhà nước sẽ được tăng 12,5% lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội. Đồng thời hỗ trợ thêm cho những người nghỉ hưu trước năm 1995 với mức hưởng thấp.

- Tăng mức hưởng lương hưu tối thiểu: căn cứ điều 56 luật bảo hiểm xã hội 2014 mức lương hưu tối thiểu hàng tháng và người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng bằng mức lương cơ sở. Tuy nhiên kể từ ngày mùng 1 tháng 7 năm 2023 mức lương cơ sở đã tăng từ 1 triệu 490.000₫ một tháng lên 1.800.000đ nên những đối tượng được hưởng cũng sẽ tăng lên thành 1.800.000₫.

Mức đóng quỹ hưu trí của cán bộ công chức, viên chức, cán bộ, công chức viên chức được đóng 8% tiền lương theo ngành, cấp bậc, quân hàm và các khoản phụ cấp và quỹ hưu trí, tử tuất. Khi mức lương tối thiểu được tăng lên 1.800.000₫ thì mức đóng của cán bộ công chức viên chức cũng được tăng theo tỷ lệ tương ứng. Mức hưởng lương hưu hàng tháng của người lao động được tính theo công thức:

Mức lương hưu hàng tháng = tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu hàng tháng x mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

 

4. Mức lương hưu tối đa của cán bộ hưu trí trong là bao nhiêu?

Dự kiến mức bình quân lương hưu hằng tháng của cán bộ hưu trí  do ngân sách nhà nước bảo đảm trong năm 2023 sau khi thực hiện điều chỉnh sẽ tăng từ 4,6 triệu/người/tháng lên 5,2 triệu đồng/người/tháng. Ngoài ra đối với người hưởng lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả thì sẽ được điều chỉnh từ 5,6 triệu đồng/người/tháng lên 6,3 triệu đồng/người/tháng.

Tuy nhiên mức lương hưu tối đa không quá 20 lần mức lương cơ sở được quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Nếu mức lương cơ sở áp dụng để tính các khoản trên đối với cán bộ, công chức, viên chức được thông qua là 1,8 triệu/tháng thì mức lương hưu tối đa cán bộ hưu trí được hưởng không quá 1.8 triệu x 20 = 36 triệu đồng/tháng.

Do đó mức lương tối đa mà cán bộ hưu trí được hưởng trong năm 2023 là 36 triệu đồng/tháng.

 

5. Những đối tượng được tăng phần trăm lương hưu và các loại trợ cấp

Kể từ ngày 1/1/2022 điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức lương hưu trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 12/2021 đối với những đối tượng:

- Cán bộ, công chức, công nhân viên chức và người lao động, quân nhân, công an nhân dân và những người làm công tác cơ yếu đang được hưởng lương hưu hàng tháng.

- Cán bộ xã, phường, thị trấn được quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.

- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định của pháp luật.

- Cán bộ xã, phường, thị trấn hiện đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quyết định 130/CP năm 1975 bổ sung chính sách chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã.

- Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quyết định 53/2010 QĐ-TTg quy định về chế độ đối với cán bộ chiến sĩ công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong công an nhân dân đã thôi việc xuất ngũ về địa phương.

- Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quyết định 62/2011/QĐ-TTg về chế độ chính sách đối với những đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là nhiệm vụ quốc tế ở Lào, Campuchia sau ngày 30 tháng 04 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

- Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quyết định số 142/2018/QĐ-TTg  về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương.

 

6. Hồ sơ, thủ tục hưởng lương hưu của cán bộ hưu trí

Để hưởng lương hưu cán bộ hưu trí cần thực hiện quy trình nộp hồ sơ và thủ tục liên quan. Dưới đây là một số thông tin cơ bản về hồ sơ hưởng lương hưu của cán bộ hưu trí:

* Hồ sơ yêu cầu:

- Đơn xin hưởng lương hưu

- Giấy tờ tùy thân như chứng minh nhân dân, căn cước công dân, sổ hộ khẩu, giấy khai sinh

- Giấy chứng nhận nghỉ hưu hoặc quyết định nghỉ hưu từ đơn vị công tác

- Giấy chứng nhận về thời gian đóng bảo hiểm xã hội

- Các giấy tờ theo yêu cầu của Bảo hiểm xã hội hoặc đơn vị công tác

* Về thủ tục

- Nộp hồ sơ hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu và chuẩn bị bản sao các giấy tờ cần thiết

- Nộp hồ sơ tại đơn vị công tác hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền

- Hồ sơ sẽ được xem xét kiểm tra và xử lý bởi cơ quan có thẩm quyền, quá trình này có thể mất một thời gian để hoàn thành

* Thời gian và cách nhận lương hưu:

- Sau khi hồ sơ được xử lý thành công cán bộ hưu trí sẽ được nhận lương hưu hằng tháng thời gian và cách nhận lương hưu có thể được quy định theo quy chế của từng đơn vị hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Lương hưu thường được chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của cán bộ hưu trí hoặc có thể nhận trực tiếp tại quầy giao dịch của ngân hàng hoặc các địa điểm được chỉ định.

Trên đây là giải đáp của luật Minh Khuê về mức lương hưu tối đa của cán bộ hưu trí. Mong rằng bài viết trên là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào xin vui lòng liên hệ tổng đài 19006162 để được giải đáp chi tiết. Ngoài ra khách hàng có yêu cầu báo giá dịch vụ vui lòng gửi yêu cầu về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi.