1. Mức lương tối thiểu và tối đa của viên chức giảng viên cao đẳng sư phạm công lập?

Theo quy định tại Điều 9 của Thông tư 35/2020/TT-BGDĐT, việc xếp lương cho giảng viên cao đẳng sư phạm công lập được thực hiện theo các chức danh nghề nghiệp quy định. Cụ thể, các chức danh bao gồm giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I), giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II) và giảng viên cao đẳng sư phạm (hạng III).

Đối với giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I), hệ số lương áp dụng là hệ số lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), trong khoảng từ 6,20 đến 8,00.

Đối với giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II), hệ số lương áp dụng là hệ số lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), trong khoảng từ 4,40 đến 6,78.

Đối với giảng viên cao đẳng sư phạm (hạng III), hệ số lương áp dụng là hệ số lương viên chức loại A1, trong khoảng từ 2,34 đến 4,98.

Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp được thực hiện sau khi viên chức đã được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh đó, và xếp lương được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Mục II của Thông tư 02/2007/TT-BNV, cũng như theo các quy định hiện hành của pháp luật.

Từ đó, lương của giảng viên cao đẳng sư phạm công lập sẽ được tính bằng cách nhân hệ số lương với mức lương cơ sở. Hiện tại, theo quy định tại Nghị định 24/2023/NĐ-CP, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng.

Dựa vào các thông tin trên, ta có thể xác định mức lương cụ thể cho giảng viên cao đẳng sư phạm công lập như sau:

Đối với chức danh giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I):

+ Lương thấp nhất: 6,20 x 1.800.000 = 11.160.000 đồng

+ Lương cao nhất: 8,00 x 1.800.000 = 14.400.000 đồng

Đối với chức danh giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II):

+ Lương thấp nhất: 4,40 x 1.800.000 = 7.920.000 đồng

+ Lương cao nhất: 6,78 x 1.800.000 = 12.204.000 đồng

Đối với chức danh giảng viên cao đẳng sư phạm (hạng III):

+ Lương thấp nhất: 2,34 x 1.800.000 = 4.212.000 đồng

+ Lương cao nhất: 4,98 x 1.800.000 = 8.964.000 đồng.

Từ đó, ta có thể biết được mức lương cụ thể cho từng chức danh giảng viên cao đẳng sư phạm công lập hiện nay.

 

2. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của viên chức giảng viên cao đẳng sư phạm công lập

Theo Thông tư 35/2020/TT-BGDĐT, việc xác định tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp cho viên chức giảng viên cao đẳng sư phạm công lập được quy định chi tiết tại Điều 3. Theo quy định này, các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp bao gồm những yêu cầu sau đây.

Trước hết, giảng viên cao đẳng sư phạm công lập cần có tâm huyết với nghề, tức là phải có đam mê, lòng nhiệt huyết với công việc giảng dạy. Họ cần phải giữ gìn phẩm chất, uy tín và danh dự nhà giáo. Đồng thời, giảng viên cần có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp trong cuộc sống và trong công tác. Họ cần phải có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng và đối xử hòa nhã với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng.

Ngoài ra, giảng viên cũng cần tận tụy với công việc của mình. Điều này có nghĩa là họ phải thực hiện đúng điều lệ, quy chế và nội quy của cơ sở giáo dục mà mình công tác, cũng như tuân thủ các quy định pháp luật của ngành giáo dục. Điều này đảm bảo tính công bằng và trách nhiệm trong quá trình giảng dạy và giáo dục.

Giảng viên cao đẳng sư phạm công lập cần có tính công bằng trong việc đánh giá năng lực của người học. Họ phải thực hiện việc giảng dạy và đánh giá dựa trên thực chất năng lực của người học, không thiên vị hay phân biệt đối xử. Ngoài ra, giảng viên cũng cần tuân thủ nguyên tắc tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng và lãng phí.

Cuối cùng, quy định cũng cho biết rằng còn có các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật. Điều này có nghĩa là giảng viên cần tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến đạo đức nghề nghiệp và tuân thủ đúng quy định của cơ quan quản lý giáo dục.

Tổng kết lại, để đáp ứng tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của viên chức giảng viên cao đẳng sư phạm công lập, người đó cần có tâm huyết với nghề, giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục; thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng, lãng phí; và tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

 

3. Phụ cấp đối với giảng viên cao đẳng là bao nhiêu?

Theo tiểu mục 1 Mục II Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC, có quy định về mức phụ cấp áp dụng cho nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy tại các cấp học khác nhau và tùy thuộc vào địa bàn. Dưới đây là chi tiết quy định đó:

- Mức phụ cấp 25% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, các học viện, trường bồi dưỡng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các trường chính trị của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ nhà giáo giảng dạy trong các trường sư phạm, khoa sư phạm và nhà giáo dạy môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh).

- Mức phụ cấp 30% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy tại các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở đồng bằng, thành phố, thị xã; trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề; các trung tâm bồi dưỡng chính trị của huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

- Mức phụ cấp 35% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy tại các trường mầm non, tiểu học ở đồng bằng, thành phố, thị xã; các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, các trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.

- Mức phụ cấp 40% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy tại các trường sư phạm, khoa sư phạm (đại học, cao đẳng, trung học), trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo và nhà giáo dạy môn chính trị trong các trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề.

- Mức phụ cấp 45% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy các môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh trong các trường đại học, cao đẳng.

- Mức phụ cấp 50% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy tại các trường mầm non, tiểu học ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.

Việc xác định địa bàn miền núi sẽ được thực hiện theo quy định của Uỷ ban Dân tộc. Địa bàn hải đảo sẽ tuân theo thực tế địa lý. Còn địa bàn vùng sâu, vùng xa sẽ được xác định dựa trên đặc điểm của từng địa phương và sẽ được Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn sau khi có ý kiến thống nhất của Liên Bộ.

Thông tư liên tịch này đã đưa ra các mức phụ cấp khác nhau cho nhà giáo tùy theo cấp học và địa bàn hoạt động. Mục đích của việc này là tạo điều kiện thuận lợi hơn cho công tác giảng dạy và khuyến khích sự phát triển chất lượng giáo dục ở các khu vực khó khăn.

Cụ thể, nhà giáo trực tiếp giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, các học viện và trường bồi dưỡng của các cơ quan chính phủ, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các trường chính trị của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ được hưởng mức phụ cấp 25%. Tuy nhiên, nhà giáo giảng dạy tại các trường sư phạm, khoa sư phạm và nhà giáo dạy môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh sẽ không được áp dụng mức phụ cấp này.

Đối với nhà giáo trực tiếp giảng dạy tại các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở đồng bằng, thành phố, thị xã; trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề; các trung tâm bồi dưỡng chính trị của huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, mức phụ cấp áp dụng là 30%.

Đối với nhà giáo trực tiếp giảng dạy tại các trường mầm non, tiểu học ở đồng bằng, thành phố, thị xã; các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, các trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, mức phụ cấp áp dụng là 35%.

Xem thêm >> Giáo viên, giảng viên cơ hữu là gì? Các quy định về giáo viên, giảng viên cơ hữu

Nếu bạn cần tư vấn pháp luật nhanh chóng, bạn có thể liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn. Đội ngũ chuyên gia pháp luật tại Luật Minh Khue sẽ sẵn lòng hỗ trợ bạn trong việc giải đáp các vấn đề pháp lý một cách chuyên nghiệp và hiệu quả. Hotline 19006162 là một kênh liên lạc trực tiếp và nhanh chóng để bạn có thể trao đổi với các luật sư và chuyên gia pháp luật của Luật Minh Khue. Bạn có thể nhận được tư vấn về các lĩnh vực pháp lý khác nhau, bao gồm luật dân sự, luật lao động, luật kinh doanh, luật hợp đồng, và nhiều hơn nữa. Ngoài ra, nếu bạn muốn gửi thư tư vấn chi tiết hơn, bạn có thể sử dụng địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn. Bằng cách gửi email, bạn có thể trình bày rõ ràng vấn đề pháp lý mà bạn đang gặp phải và các thông tin liên quan.