định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp do Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội ban hành.

Nhóm các hành vi vi phạm quy định về kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo

1. Hành vi vi phạm quy định về đánh giá kết quả học tập bị xử phạt như thế nào ?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 14 Văn bản hợp nhất số 1307/VBHN-BLĐTBXH, hành vi vi phạm quy định về đánh giá kết quả học tập, cụ thể là hành vi không thực hiện đầy đủ quy định về đánh giá, xếp loại hoặc làm sai lệch kết quả đánh giá, xếp loại học tập học kỳ, năm học, khóa học, môn học, mô-đun, tín chỉ bị xử phạt theo các mức sau:

- Vi phạm từ 01 đến dưới 05 người học: Phạt tiền tư 1.000.000 - 3.000.000 đồng.

- Vi phạm từ 05 đến dưới 10 người học: Phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng.

- Vi phạm từ 10 người học trở lên: Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đánh giá, xếp loại kết quả học tập đúng thực tế của người học.

2. Xử phạt vi phạm với hành vi vi phạm quy định về kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp.

Trả lời:

Các hành vi vi phạm quy định về kiểm tra, thi và xét công nhận tốt nghiệp được quy định tại Điều 15 văn bản hợp nhất số 1307/VBHN-BLĐTBXH với các mức xử phạt như sau:

- Hành vi chấm bài kiểm tra, bài thi tốt nghiệp không đúng đáp án, thang điểm: Phạt tiền từ 3.000.000 - 5.000.000 đồng.

- Hành vi lập bảng điểm sai lệch với kết quả chấm của bài kiểm tra, bài thi: Phạt tiền từ 3.000.000 - 5.000.000 đồng.

+) Hình thức xử phạt bổ sung: Hủy bảng điểm

- Hành vi kiểm tra thay, thi thay hoặc thi kèm người khác: Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng.

- Hành vi chuyển tài liệu, phương tiện, thông tin trái phép vào phòng kiểm tra, phòng thi: Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng.

+) Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật đã sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm

- Hành vi làm bài hộ thí sinh hoặc trợ giúp thí sinh làm bài kiểm tra, bài thi:  Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng.

- Hành vi làm lộ số phách bài kiểm tra, bài thi: Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng.

- Hành vi vết thêm hoặc sửa chữa bài kiểm tra, bài thi hoặc sửa điểm bài kiểm tra, bài thi: Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng.

- Hành vi tổ chức chấm bài kiểm tra, bài thi không đúng quy định: Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng.

- Hành vi đánh tráo bài kiểm tra, bài thi hoặc tiếp tay cho người khác đánh tráo bài kiểm tra, bài thi: Phạt tiền từ 10.000.000 - 15.000.000 đồng.

- Hành vi làm mất bài kiểm tra, bài thi: Phạt tiền từ 15.000.000 - 20.000.000 đồng.

- Hành vi làm lộ đề kiểm tra, đề thi; làm mất đề kiểm tra, đề thi: Phạt tiền từ 20.000.000 - 25.000.000 đồng.

- Hành vi xét công nhận tốt nghiệp cho người học khi chưa đủ điều kiện tốt nghiệp theo quy định: Phạt tiền từ 25.000.000 - 30.000.000 đồng.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc chấm lại bài kiểm tra, bài thi tốt nghiệp theo đúng đáp án, thang điểm.

- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi.

- Buộc tổ chức kiểm tra lại, thi lại.

- Buộc hủy bỏ kết quả xét công nhận tốt nghiệp cho người học.

(Việc áp dụng biện pháp nào phụ thuộc vào từng hành vi vi phạm cụ thể)

Nhóm các hành vi vi phạm quy định về quản lý, cấp và sử dụng văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp.

3. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, cấp văn bằng, chứng chỉ

Trả lời:

- Hành vi không cấp bản chính, bản sao hoặc không xác nhận tính hợp pháp của văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đã cấp: Phạt tiền từ 300.000 - 500.000 đồng.

- Hành vi không lập hồ sơ hoặc lập hồ sơ không đầy đủ theo quy định để cấp và quản lý văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp: Phạt tiền từ 3.000.000 - 5.000.000 đồng.

- Hành vi cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp với nội dung không đúng quy định hoặc không đúng mẫu phôi văn bằng, chứng chỉ đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận: Phạt tiền từ 3.000.000 - 5.000.000 đồng.

- Hành vi in phôi văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp không đúng mẫu quy định: Phạt tiền từ 10.000.000 - 20.000.000 đồng.

- Hành vi cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp không đúng thẩm quyền: Phạt tiền từ 10.000.000 - 20.000.000 đồng.

- Hành vi cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp cho người học không đủ tiêu chuẩn theo quy định: Phạt tiền từ 20.000.000 - 30.000.000 đồng.

+) Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc cấp bản chính, bản sao, xác nhận tính hợp pháp của văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đã cấp.

- Buộc tiêu hủy phôi văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đã in.

- Buộc thu hồi văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đã cấp.

- Buộc hủy bỏ quyết định công nhận tốt nghiệp và thu hồi văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đã cấp.

(Việc áp dụng biện pháp nào phụ thuộc vào từng hành vi vi phạm cụ thể)

4. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng và công khai thông tin cấp văn bằng, chứng chỉ

Trả lời:

Nhóm các hành vi vi phạm quy định về sử dụng và công khai thông tin cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp, theo quy định tại Điều 17 Văn bản hợp nhất số 1307/VBHN-BLĐTBXH bị xử phạt như sau:

- Hành vi không cập nhật và công khai thông tin về việc cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp trên trang thông tin điện tử hoặc tại trụ sở chính, phân hiệu, cơ sở đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Phạt tiền từ 1.000.000 - 3.000.000 đồng.

- Hành vi cho người khác sử dụng hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp của người khác: Phạt tiền từ 3.000.000 - 5.000.000 đồng.

- Hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp bị tẩy, xóa, sửa chữa mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

+) Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

- Hành vi mua bán, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp giả mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt tiền từ 7.000.000 - 10.000.000 đồng.

+) Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

- Hành vi làm giả văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000.

+) Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trả lại văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp cho người đứng tên trong văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp.

5. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về liên thông, liên kết đào tạo

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 12 Văn bản hợp nhất sô 1307/VBHN-BLĐTBXH:

- Hành vi vi phạm quy định về đào tạo liên thông giữa các trình độ trong giáo dục nghề nghiệp nếu: 

+) Tổ chức đào tạo liên thông không đủ các điều kiện theo quy định: Phạt tiền từ 10.000.000 - 20.000.000 đồng.

+)  Tổ chức đào tạo liên thông các ngành, nghề hoặc trình độ đào tạo khi chưa được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền: Phạt tiền từ 30.000.000 - 40.000.000 đồng.

- Hành vi sử dụng chương trình đào tạo của nước ngoài mà chưa được cơ quan có thẩm quyền công nhận về chất lượng: Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng.

+) Hình thức xử phạt bổ sung: Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng.

- Hành vi không thông tin hoặc thông tin không đầy đủ trên trang thông tin điện tử của cơ sở liên kết về chương trình liên kết đào tạo, đối tác liên kết, địa điểm tổ chức đào tạo, hình thức đào tạo, thời gian đào tạo, mức thu học phí, kinh phí đào tạo và trách nhiệm của các bên tham gia liên kết: Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng.

- Hành vi liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục nước ngoài mà chưa được cơ quan, tổ chức kiểm định chất lượng hoặc cơ quan có thẩm quyền công nhận về chất lượng: Phạt tiền từ 20.000.000 - 30.000.000 đồng.

+) Hình thức xử phạt bổ sung: Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng.

- Hành vi liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục nước ngoài đào tạo ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề đào tạo được phép hợp tác đầu tư trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam: Phạt tiền từ 20.000.000 - 30.000.000 đồng.

+) Hình thức xử phạt bổ sung: Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng.

- Hành vi liên kết đào tạo mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép: Phạt tiền từ 20.000.000 - 30.000.000 đồng.

+) Hình thức xử phạt bổ sung: Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng.

- Hành vi liên kết đào tạo mà không bảo đảm điều kiện về phòng học, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo và đội ngũ giáo viên, giảng viên theo quy định: Phạt tiền từ 20.000.000 - 30.000.000 đồng.

+) Hình thức xử phạt bổ sung: Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng.

- Hành vi liên kết đào tạo mà không ký kết hợp đồng liên kết đào tạo hoặc ký kết hợp đồng liên kết đào tạo sau khi đã tổ chức đào tạo: Phạt tiền từ 20.000.000 - 30.000.000 đồng.

+) Hình thức xử phạt bổ sung: Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng.

- Hành vi liên kết đào tạo với tổ chức, cá nhân không có tư cách pháp lý để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp: Phạt tiền từ 20.000.000 - 30.000.000 đồng.

+) Hình thức xử phạt bổ sung: Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc chuyển người học đủ điều kiện trúng tuyển đã nhập học sang cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác hoặc hủy bỏ quyết định trúng tuyển, hoàn trả cho người học các khoản tiền đã thu; trường hợp không xác định được người học để hoàn trả thì nộp vào ngân sách nhà nước và chịu mọi chi phí hoàn trả;

- Buộc cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin liên quan đến chương trình liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp.

- Buộc thực hiện đúng, đầy đủ việc giao kết hợp đồng liên kết đào tạo theo quy định.

(Việc áp dụng biện pháp nào phụ thuộc vào từng hành vi vi phạm cụ thể)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Các thông tin trên có giá trị tham khảo. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hành chính - Công ty luật Minh Khuê