Tăng giảm cỡ chữ:

Mức phạt hành chính các hành vi vi phạm các quy định về tiếng ồn như thế nào?

Mức phạt hành chính các hành vi vi phạm các quy định về tiếng ồn theo quy định mới nhất hiện nay. Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam về tiếng ồn như thế nào? Luật Minh Khuê xin giải đáp vấn đề này trong bài viết dưới đây

Cơ sở pháp lý:

Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;

 Nghị định 155/2016/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 55/2021/NĐ-CP;

1. Quản lý và kiểm soát tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ, mùi khó chịu

- Tổ chức, cá nhân gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ phải kiểm soát, xử lý bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường và bức xạ.

- Tổ chức, cá nhân trong khu dân cư gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ, mùi khó chịu phải thực hiện biện pháp giảm thiểu, không làm tác động xấu đến cộng đồng dân cư.

- Tổ chức, cá nhân quản lý tuyến đường có mật độ phương tiện tham gia giao thông cao gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ phải có biện pháp giảm thiểu, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

- Cấm sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, kinh doanh và sử dụng pháo nổ. Việc sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, kinh doanh và sử dụng pháo hoa thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Mức phạt hành chính các hành vi vi phạm các quy định về tiếng ồn

2.1 Đối với hình thức phạt tiền

- Phạt cảnh cáo đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn dưới 02 dBA.

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 02 dBA đến dưới 05 dBA.

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 05 dBA đến dưới 10 dBA.

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 10 dBA đến dưới 15 dBA.

- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 15 dBA đến dưới 20 dBA.

- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 20 dBA đến dưới 25 dBA.

- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 25 dBA đến dưới 30 dBA.

- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 30 dBA đến dưới 35 dBA.

- Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 35 dBA đến dưới 40 dBA.

- Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn trên 40 dBA.

2.2 Hình thức xử phạt bổ sung

- Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm tiếng ồn của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 30 dBA trở lên.

- Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 12 tháng đối với trường hợp gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 30 dBA trở lên.

2.3 Biện pháp khắc phục hậu quả

- Buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn đạt quy chuẩn kỹ thuật trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều này gây ra;

- Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm tiếng ồn theo định mức, đơn giá hiện hành đối với các vi phạm trên..

3. Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam về tiếng ồn

Tiêu chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT quy định tiếng ồn cho phép và độ ồn tối đa tại khu vực công cộng, dân cư. Tiêu chuẩn này không qui định mức ồn bên trong các cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh, thương mại, dịch vụ.

QCVN 26:2010/BTNMT (thay thế TCVN 5949:1998) do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn và rung động biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Bảng 1 – Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư ( theo mức âm tương đương được xác định bởi các thiết bị đo chuyên dụng)

Đơn vị : dB(A)

TT Khu vực ( * ) Thời gian
Từ 6h đến 18h Từ 18h đến 22h Từ 22h đến 6h
1 Khu vực cần đặc biệt yên tĩnh:

Bệnh viện, thư viện, nhà điều dưỡng, nhà trẻ, trường học, nhà thờ, chùa chiền.

50 dB 45 dB 40 dB
2 Khu dân cư, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính. 60 dB 55 dB 50 dB
3 Khu dân cư xen kẽ trong khu vực thương mại, dịch vụ, sản xuất. 75 dB 70 dB 50 dB

* Xem thêm hướng dẫn ở phụ lục A

Phụ lục A (Qui định)

Giải thích một số điểm trong nội dung Tiêu chuẩn

A.1 Khi tiến hành đo/đánh giá bằng thiết bị đo chuyên dụng để xác định mức ồn so với mức ồn qui định trong tiêu chuẩn, thì mọi điểm đo đều được thực hiện tại khu công cộng và dân cư. Trong trường hợp khu dân cư có xen kẽ các cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh, thương mại, dịch vụ hoặc khu dân cư nằm xen kẽ trong khu sản xuất, thương mại, dịch vụ thì không áp dụng đo tiếng ồn trong phạm vi các cơ sở đó.

A.2 Các khu vực nêu trong bảng

  • A.2.1 Khu vực cần đặc biệt yên tĩnh : Là nơi cần có sự yên tĩnh để chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ, học tập, nghiên cứu, giảng dạy, để thờ cúng tôn nghiêm,…
  • A.2.2 Khu dân cư, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính…

Là khu vực để ở và làm việc hành chính là chủ yếu. Mọi cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khi nằm trong khu vực này đều không được gây ra tiếng ồn cho khu vực cho khu vực vượt quá giá trị giới hạn cho phép tương ứng nêu trong bảng. Nếu mức ồn nền ở khu vực này vượt quá giá trị giới hạn nêu trong bảng thì mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở đó cũng không được gây ra mức ồn tổng cao hơn mức ồn nền đã có.

  • A.2.3 Khu dân cư xen kẽ trong khu vực thương mại dịch vụ và sản xuất

Là khu vực hoạt động thương mại, dịch vụ và sản xuất là chủ yếu, trong đó có thể có khu dân cư nằm kề hoặc xen kẽ với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thương nghiệp và dịch vụ. Mọi hoạt động thương mại, dịch vụ hoặc sản xuất không được gây ra tiếng ồn vượt quá giới hạn cho phép tương ứng nêu trong bảng. Nếu mức ồn nền ở khu vực này vượt quá các giá trị giới hạn nêu trong bảng thì mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở đó cũng không được gây ra mức ồn tổng cao hơn mức ồn nền.

Nguồn: Quan trắc môi trường

MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng.
5 sao của 1 đánh giá
Liên hệ Luật Minh Khuê

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Mức phạt hành chính với tội cố ý gây thương tích?

Kính gửi Công ty Luật Minh Khuê, em có câu hỏi cần nhờ luật sư tư vấn như sau: Ngày 23/12/2015. Em có đi uống rượu và đi xem văn nghệ. Lúc xem xong em về có lùi xe và có va chạm với người đứng ở sau ...