1. Quy định về nhập khẩu phân bón

Điều 44 Luật trồng trọt quy định về nhập khẩu phân bón như sau:

Tổ chức, cá nhân có phân bón đã được cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam được nhập khẩu hoặc ủy quyền nhập khẩu phân bón trong Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam và không cần Giấy phép nhập khẩu phân bón.

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón chưa được công nhận lưu hành tại Việt Nam phải có Giấy phép nhập khẩu phân bón trong trường hợp sau đây:

a) Phân bón để khảo nghiệm;

b) Phân bón dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;

c) Phân bón sử dụng trong dự án của nước ngoài tại Việt Nam;

d) Phân bón làm quà tặng, làm hàng mẫu;

đ) Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;

e) Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học;

g) Phân bón làm nguyên liệu để sản xuất phân bón khác;

h) Phân bón tạm nhập, tái xuất hoặc phân bón quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam; phân bón gửi kho ngoại quan; phân bón nhập khẩu vào khu chế xuất.

2. Mức phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về nhập khẩu phân bón

Được quy định tại Điều 8 Nghị định 55/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:

2.1 Hình thức phạt chính

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự ý viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa, làm thay đổi nội dung trong Giấy phép nhập khẩu phân bón;

b) Đưa vào sản xuất, lưu thông hoặc không bảo quản nguyên trạng phân bón khi chưa có thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu.

- Nhập khẩu phân bón không bảo đảm chất lượng, nhập khẩu phân bón hết hạn sử dụng, không có Giấy phép nhập khẩu đối với trường hợp phân bón nhập khẩu quy định phải có giấy phép thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp lô phân bón có trị giá dưới 30.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp lô phân bón có trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp lô phân bón có trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường hợp lô phân bón có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên.

2.2. Hình thức xử phạt bổ sung

Tịch thu Giấy phép nhập khẩu phân bón đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2.3. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc tái xuất phân bón đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp nhập khẩu phân bón không bảo đảm chất lượng hoặc không có Giấy phép nhập khẩu đối với trường hợp phân bón nhập khẩu quy định phải có giấy phép.

Quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà phân bón vẫn chưa được tái xuất thì người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này phải ra quyết định tịch thu hoặc tiêu hủy tang vật vi phạm theo quy định, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

b) Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy phân bón đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp nhập khẩu phân bón hết hạn sử dụng.

c) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm trong trường hợp tang vật vi phạm đã tiêu thụ hoặc tẩu tán đối với hành vi nhập khẩu phân bón không bảo đảm chất lượng quy định tại khoản 2 Điều này.

3. Trình tự, quy định xử phạt vi phạm hành chính

Trình tự xử phạt hành chính

Thông thường, thủ tục xử phạt bao gồm các giai đoạn sau:

Bước 1: Khởi xướng việc xử phạt

Khi cơ quan hoặc người có thẩm quyền phát hiện ra hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực mà mình đang quản lý thì người đó trong quá trình thi hành công vụ buộc đối tượng phải chấm dứt ngay hành vi vi phạm hoặc chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để chấm dứt hành vi vi phạm.

Khởi xướng xử phạt vi phạm hành chính

Bước 2: Kiểm tra, xem xét

Bước này là một bước cơ bản của thủ tục xử phạt vi phạm hành chính bởi việc xét xem hành vi đó là đúng hay sai sẽ được xác định ở giai đoạn này. Một số biên bản sẽ được lập trong quá trình kiểm tra, xem xét bao gồm:

Biên bản kiểm tra, xác minh
Biên bản làm việc (tùy theo nội dung)
Biên bản vi phạm hành chính (bắt buộc phải có nếu có hành vi vi phạm cần xử phạt)

Lưu ý: Mẫu biên bản cần được thực hiện theo mẫu biên bản số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ. Việc lập biên bản sẽ được thi hành theo Điều 58 Luật xử phạt hành chính 2012.

Trong biên bản vi phạm hành chính cần có những nội dung sau:

Ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản;
Họ, tên, chức vụ người lập biên bản;
Họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp người vi phạm/tên, địa chỉ tổ chức vi phạm
Giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm;
Hành vi vi phạm;
Biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và đảm bảo việc xử lý;
Tình trạng tang vật, phương tiện bị tạm giữ;
Lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm;
Nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, lời khai của họ;
Quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm hoặc đại diện của tổ chức vi phạm;
Cơ quan tiếp nhận giải trình.

Kiểm tra, xem xét vi phạm hành chính

Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của hai người chứng kiến.

Giao cho tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính 01 bản sau khi lập xong biên bản vi phạm hành chính. Khi người vi phạm là người chưa thành niên thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của người đó theo quy định.

Với trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền lĩnh vực được giải quyết hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt theo quy định thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có đủ thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.

Bước 3: Tiến hành xác minh tình tiết vụ việc vi phạm

Trong quá trình xem xét để đưa ra quyết định xét xử vi phạm hành chính, trong trường hợp cần thiết người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xác minh các tình tiết sau

Có hay không có vi phạm hành chính;
Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính, lỗi, nhân thân của cá nhân vi phạm hành chính;
Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ;
Tính chất, mức độ thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra;
Trường hợp không ra quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 65 của Luật xử phạt hành chính 2012
Tình tiết khác có ý nghĩa đối với việc xem xét, quyết định xử phạt.

Tiến hành xác minh các tình tiết vụ việc vi phạm

Người có thẩm quyền có thể trưng cầu giám định trong quá trình xem xét và ra quyết định xử phạt. Việc này được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định. Bên cạnh đó, việc xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính phải được thể hiện bằng văn bản.

Bước 4: Xác định giá trị tang vật vi phạm để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt.

Trong trường hợp cần thiết, việc xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính sẽ là cơ sở để từ đó xác định khung tiền phạt và thẩm quyền xử phạt. Tuy nhiên, thời hạn tạm giữ tang vật để xác định không quá 24 giờ kể từ thời điểm ra quyết định tạm giữ; có thể kéo dài thời hạn nếu cần thiết nhưng nhiều nhất là 24 giờ.

Xác định giá trị tang vật vi phạm

Bước 5: Giải trình

Cá nhân hoặc tổ chức vi phạm hành chính có quyền tự mình hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp của mình giải trình bằng hình thức văn bản. Văn bản giải trình phải gửi cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.

Giải trình bằng hình thức văn bản

Bước 6: Ra quyết định xử phạt

Chuyển hồ sơ vi phạm nếu phát hiện hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm. Còn trường hợp nếu không có dấu hiệu phạm tội, truy cứu trách nhiệm hình sự thì tiến hành ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo các giai đoạn:

- Gửi, chuyển, công bố quyết định xử phạt vi phạm hành chính đến cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm.
- Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo đúng thời gian ghi trên đó.
- Thực hiện biện pháp Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính nếu trường hợp bên bị xử phạt không tự nguyện thi hành quyết định theo đúng thời gian yêu cầu.

MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng.