Tăng giảm cỡ chữ:

Mức phạt hành chính hành vi vi phạm về hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu

Quy định pháp luật về trường hợp hàng hóa bị tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu. Mức phạt hành chính hành vi vi phạm về hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu như thế nào? Luật Minh Khuê xin giải đáp vấn đề này trong bài viết dưới đây.

Cơ sở pháp lý:

- Luật thương mại 2005

- Luật Quản lý ngoại thương năm 2017

- Nghị định 69/2018/NĐ-CP

Nghị định 98/2020/NĐ-CP 

1. Biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu là gì?

Tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu là một trong những biện pháp hành chính để giải quyết những vấn đề vừa nêu ra ở trên. Theo Điều 11 Luật quản lý ngoại thương năm 2017, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu được hiểu là:

  • Tạm ngừng xuất khẩu là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định không được đưa hàng hóa từ nội địa vào khu vực hải quan riêng hoặc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định.
  • Tạm ngừng nhập khẩu là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định không được đưa hàng hóa từ khu vực hải quan riêng vào nội địa hoặc từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định.

2. Trường hợp áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu

Theo quy định tại Điều Luật Quản lý ngoại thương 2017 thì biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu được áp dụng khi hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây:

2.1 Hàng hóa thuộc trường hợp phải áp dụng biện pháp kiểm soát khẩn cấp trong quản lý ngoại thương

Điều 100 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định Các trường hợp áp dụng biện pháp kiểm soát khẩn cấp đối với hàng hóa

– Hàng hóa đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực địa lý xảy ra chiến tranh, tham gia chiến tranh, xung đột hoặc có nguy cơ xảy ra xung đột vũ trang trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến an ninh, lợi ích quốc gia của Việt Nam.

– Hàng hóa đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực địa lý xảy ra thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường mà cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thông tin một cách công khai hoặc chứng minh được là có đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe của người tiêu dùng hàng hóa đó.

– Hàng hóa đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực địa lý xảy ra sự cố, thiếu sót, sai sót kỹ thuật mà cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thông tin một cách công khai hoặc chứng minh được là có ảnh hưởng trực tiếp, nghiêm trọng đến an toàn, sức khỏe của người tiêu dùng hàng hóa đó.

– Hàng hóa đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực địa lý gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, sinh thái, đa dạng sinh học của Việt Nam mà cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thông tin một cách công khai hoặc có cơ sở khoa học chứng minh được sự ảnh hưởng đó.

– Mất cân đối nghiêm trọng của cán cân thanh toán.

Ngoài ra còn có các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác mà pháp luật có quy định.

Như vậy, khi hàng hóa thuộc một trong các tường hợp trên thì cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp Tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu sau khi đánh giá, lựa chọn biện pháp gây ít cản trở nhất cho hoạt động ngoại thương. Biện pháp trên được bãi bỏ khi không còn thuộc các trường hợp đã nêu ở trên.

2.2 Hàng hóa chưa có trong Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

Hàng hóa thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu nhưng chưa có trong Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.

Các trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Quản lý ngoại thương về Cấm Xuất khẩu, cấm nhập khẩu hàng hóa.

Trường hợp áp dụng cấm xuất khẩu khi hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép xuất khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;

– Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Trường hợp áp dụng cấm nhập khẩu khi hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép nhập khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Gây nguy hại đến sức khỏe, an toàn của người tiêu dùng;

– Gây ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục;

– Gây nguy hại đến môi trường, đa dạng sinh học, có nguy cơ cao mang theo sinh vật gây hại, đe dọa an ninh lương thực, nền sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;

– Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2.3. Bãi bỏ áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

Việc bãi bỏ áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật quản lý ngoại thương: “Biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu bị bãi bỏ khi hết thời hạn tạm ngừng hoặc hàng hóa không còn thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này”.

Như vậy, có hai trường hợp bãi bỏ thực hiện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Một là bãi bỏ khi đã hết thời hạn tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Hai là bãi bỏ khi hàng hóa không nằm trong các trường hợp hợp áp dụng biển pháp kiểm soát khẩn cấp đối với hàng hóa.

2.4. Thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khâu, tạm ngừng nhập khẩu.

Hiện nay, thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu thuộc về bộ trưởng Bộ công thương. Cụ thể, Điều 13 Luật quản lý ngoại thương quy định như sau:

“1. Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định việc tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu trên cơ sở lấy ý kiến hoặc theo đề xuất của Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, trừ trường hợp pháp luật về thú y, bảo vệ và kiểm dịch thực vật có quy định khác.

2. Bộ Công Thương thông báo với các tổ chức kinh tế quốc tế, các nước có liên quan theo thủ tục đã thỏa thuận khi có quyết định về việc tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này”.

3. Mức phạt hành chính hành vi vi phạm về hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu

Hành vi vi phạm về hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu được quy định tại Điều 37 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, cụ thể mức phạt như sau:

3. Hình thức phạt chính

- Đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu mà không được phép bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, mức phạt tiền như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 20.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên nếu không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3.2 Hình thức xử phạt bổ sung

Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

3.3 Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hóa vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng.
5 sao của 1 đánh giá

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Bài viết cùng chủ đề

Hướng dẫn ghi Quốc hiệu và Tiêu ngữ văn bản hành chính

Bạn đang tìm cách viết Quốc hiệu và Tiêu ngữ chuẩn trong văn bản hành chính? Hãy cùng Luật Minh Khuê tìm hiểu chi tiết về quy định trình bày Quốc hiệu và Tiêu ngữ theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, giúp văn bản của bạn đảm bảo tính pháp lý, trang trọng và chuyên nghiệp. Xem ngay hướng dẫn chi tiết tại bài viết này để tránh những lỗi sai phổ biến và nắm vững cách trình bày văn bản đúng chuẩn theo quy định hiện hành. ...

27-07-2026

Hướng dẫn thay đổi, cập nhật địa chỉ công ty do thay đổi địa giới hành chính online

Khi địa giới hành chính thay đổi, nhiều doanh nghiệp cần cập nhật lại thông tin địa chỉ trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để bảo đảm thống nhất dữ liệu pháp lý. Hiện nay, thủ tục này có thể thực hiện online thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp một cách nhanh chóng và thuận tiện. ...

22-05-2026

Sáp nhập xã phường từ 2026: Hình thức lấy ý kiến nhân dân theo Nghị định 321

Bài viết cập nhật quy định mới về sáp nhập xã, phường từ năm 2026 theo Nghị định 321, trong đó làm rõ các hình thức lấy ý kiến nhân dân, quy trình thực hiện, thẩm quyền quyết định và trách nhiệm của chính quyền địa phương. Nội dung giúp người dân và cán bộ cơ sở hiểu rõ quyền tham gia ý kiến, đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng quy định pháp luật. ...

15-04-2026

Sáp nhập tỉnh năm 2026: Các yêu cầu bắt buộc trong Đề án theo Nghị quyết 112

Bài viết cập nhật chi tiết các yêu cầu bắt buộc trong Đề án sáp nhập tỉnh năm 2026 theo Nghị quyết 112, bao gồm tiêu chí về diện tích tự nhiên, quy mô dân số, phương án tổ chức bộ máy hành chính và lộ trình thực hiện. Nội dung giúp cơ quan, doanh nghiệp và người dân hiểu rõ quy định pháp lý, quy trình xây dựng đề án, cũng như các tác động kinh tế – xã hội của việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Tìm hiểu ngay những điểm mới quan trọng và hướng dẫn thực hiện đúng quy định. ...

13-04-2026

Danh mục 14 thủ tục hành chính đất đai cấp xã bị bãi bỏ từ 2/2/2026

Cập nhật mới nhất về danh mục 14 thủ tục hành chính đất đai cấp xã bị bãi bỏ từ ngày 02/02/2026 theo quy định hiện hành. Bài viết cung cấp đầy đủ thông tin về các thủ tục không còn áp dụng, lý do bãi bỏ, tác động đối với người dân và cán bộ địa phương, đồng thời hướng dẫn cách thực hiện các thủ tục thay thế đúng quy định pháp luật. Nội dung được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp bạn nắm bắt kịp thời thay đổi trong quản lý đất đai và tránh sai sót khi thực hiện hồ sơ. ...

06-04-2026

Đi chơi Giao thừa quá giờ: Người dưới 18 tuổi có bị Cảnh sát cơ động kiểm tra hành chính không?

Giao thừa là thời điểm nhiều bạn trẻ háo hức ra đường vui chơi, đón năm mới. Tuy nhiên, nếu đi chơi quá giờ, người dưới 18 tuổi có bị Cảnh sát cơ động kiểm tra hành chính không? Pháp luật hiện hành quy định thế nào về quyền kiểm tra, xử lý người chưa thành niên khi tham gia giao thông hoặc tụ tập đêm khuya? Bài viết sẽ phân tích rõ căn cứ pháp lý, quyền và nghĩa vụ của người dưới 18 tuổi, đồng thời giúp phụ huynh hiểu đúng để tránh lo lắng hoặc hiểu sai quy định. ...

16-02-2026

Từ 2026, đối tượng nào bị khấu trừ lương để nộp phạt vi phạm hành chính?

Từ năm 2026, một số đối tượng vi phạm hành chính có thể bị khấu trừ trực tiếp vào lương để nộp phạt theo quy định mới của pháp luật. Bài viết làm rõ những ai thuộc diện bị khấu trừ lương, điều kiện áp dụng, thẩm quyền thực hiện và các lưu ý quan trọng để người lao động và người sử dụng lao động nắm rõ, tránh rủi ro pháp lý. ...

14-01-2026

Các thủ tục hành chính về đất đai theo Luật đất đai 2024

Luật Đất đai năm 2024, với nhiều điểm đổi mới quan trọng so với các quy định trước đây, đã tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai theo hướng minh bạch hơn, đồng bộ hơn và lấy người sử dụng đất làm trung tâm. Các thủ tục như đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất – cho thuê đất hay giải quyết tranh chấp đều được quy định rõ ràng hơn về thẩm quyền, trình tự và trách nhiệm của cơ quan nhà nước. ...

11-01-2026

Dịch vụ công trực tuyến về đất đai là gì? Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến về đất đai quy định như thế nào?

Để dịch vụ công trực tuyến về đất đai được triển khai thống nhất, hiệu quả và đúng pháp luật, việc xác định rõ dịch vụ công trực tuyến về đất đai là gì và pháp luật quy định như thế nào về việc cung cấp loại dịch vụ này là vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Đây không chỉ là cơ sở để người dân, doanh nghiệp hiểu và thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình, mà còn là căn cứ để cơ quan nhà nước tổ chức cung cấp dịch vụ theo đúng thẩm quyền, trình tự và nguyên tắc pháp luật. ...

05-01-2026
Tư vấn pháp luật 1-1 qua Zalo
Call hotline Liên hệ điện thoại Chat zalo Liên hệ theo Zalo