1. Nồng độ cồn trong rượu, bia là gì?

Căn cứ quy định tại Điều 2 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia  năm 2019 có quy định về rượu, bia, cụ thể như sau:

  • Rượu là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men từ một hoặc hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm tinh bột của ngũ cốc, dịch đường của cây, hoa, củ, quả hoặc là đồ uống được pha chế từ cồn thực phẩm.
  • Bia là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men từ hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm mạch nha (malt), đại mạch, nấm men bia, hoa bia (hoa houblon), nước.

Rượu, bia là ảnh hưởng, tác động có hại của rượu, bia đối với sức khỏe con người, gia đình, cộng đồng, an toàn giao thông, trật tự, an toàn xã hội, kinh tế và các vấn đề xã hội khác. Chính sách của Nhà nước trong phòng, chống tác hại của rượu, bia được quy định như sau:

 

2. Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống tác hại của rượu, bia

Ưu tiên hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông; giảm tính sẵn có, dễ tiếp cận của rượu, bia; giảm tác hại của rượu, bia; tăng cường quản lý sản xuất rượu thủ công; thực hiện các biện pháp phòng, chống tác hại của rượu, bia đối với trẻ em, học sinh, sinh viên, thanh niên, phụ nữ mang thai.

Bảo đảm nguồn lực cho công tác phòng, chống tác hại của rượu, bia; chú trọng các hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia của y tế cơ sở và ở cộng đồng; huy động xã hội hóa các hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia. Khuyến khích nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới nhằm giảm tác hại của rượu, bia. - Khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong phòng, chống tác hại của rượu, bia.

Nồng độ là khái niệm cho biết lượng hóa chất trong một hỗn hợp, thường là dung dịch. Như vậy trong lĩnh vực giao thông, nồng đồ cồn là phần trăm lượng cồn (ethyl hoặc ethanol) có trong máu của một người hoặc là trong hơi thở của một người. Khi sử dụng các loại đồ uống có cồn như rượu, bia,… dạ dày và ruột non đảm nhận chức năng tiêu hóa sẽ hấp thụ ethanol có trong các loại đồ uống có cồn, nhờ đó ethanol sẽ được hấp thụ vào trong máu và nhờ quá trình tuần hoàn của máu mà ethanol được máu vận chuyển đi thẳng đến gan. Ở đây, gan sẽ chuyển hóa lượng cồn, nhưng thường thì gan chỉ có thể chuyển hóa một lượng ethanol nhất định trong một khoảng thời gian nhất định tùy vào từng người. Phần còn lại chưa được chuyển hóa sẽ được máu vận chuyển mang đi khắp cơ thể đến não, phổi,….

 

3. Cách tính, xác định nồng độ cồn trong rượu, bia

Những người sản xuất rượu điều có những hiểu biết về các loại đường thường xuất hiện trong rượu và được chia thành hai loại như sau:

  • Đường dễ lên men là loại đường men ăn rất dễ và biến thành rượu có thể có nguồn gốc từ tự nhiên như đường từ trái cây nhất là trong nho.
  • Đường khó lên men là loại đường có cấu trúc hóa học phức tạp hơn, khó có thể ăn men hơn, trong những loại bia thành phần đường này thường đóng vai trò đáng kể làm tăng thêm vị ngọt cho bia và trọng lượng của bia.

Trọng lượng riêng dùng để đo nồng độ bia chúng ta so sánh với nước, bằng cách đo nồng độ đường vào đầu quá trình lên men và một lần nữa vào ở cuối quá trình lên men để tinh toán lượng đường đã được chuyển thành rượu và do đó hàm lượng cồn của bia. Trọng lực ban đầu là thước đo mật độ của bia rượu được lấy trước khi lên men bắt đầu, khi mức đường ở mức cao nhất. Trọng số cuối cùng dùng để đo lượng mật độ của bia sau khi lên men hoàn tất, khi mức đường ở mức độ thấp nhất.

Để đo được nồng độ cồn trong rượu bia chúng ta có thể tính theo công thức sau:

Trọng lực ban đầu trừ cho trọng số cuối cùng và nhân với 131,25 

Đây là công thức tính nồng độ cồn có trong rượu giúp cho chúng ta có thể xác định tốt nhất những yếu tố độ cồn trong rượu và giúp cho chúng ta xác định độ mạnh của rượu để chúng ta có thể yên tâm khi thưởng thức rượu.

Có 2 cách để xác định nồng độ cồn đó là xác định nồng độ cồn có trong máu và trong hơi thở:

 

3.1 Xác định nồng độ cồn trong máu

Xác định nồng độ cồn trong máu: C = 1.056*A:(10W*R)

Trong đó:

A: Là đơn vị cồn có trong các loại nước uống có cồn. Cụ thể 5% đối với 220ml bia; 13.5% có trong 100ml rượu vang và 40% có trong 30ml rượu mạnh

W: là cân nặng

R: là hằng số hấp thụ rượu theo giới tính. Cụ thể mức giới tính này được quy định với nam là R=0.7 và với nữ R=0.6

 

3.2 Xác định nồng độ cồn trong hơi thở     

B = C:210

Trong đó:

B: Là nồng độ cồn trong hơi thở

C: Là nồng độ cồn trong máu

 

3.3 Đơn vị cồn

Đơn vị cồn là đơn vị đo lường dùng để quy đổi rượu, bia và đồ uống có cồn khác với nồng độ khác nhau về lượng cồn nguyên chất. Một đơn vị cồn tương đương 10 gam cồn (ethanol) nguyên chất chứa trong dung dịch uống. Cách tính đơn vị cồn trong rượu, bia như sau:

Đơn vị cồn = Dung tích (ml) x Nồng độ (%) x 0,79 (hệ số quy đổi)

Như vậy, một đơn vị cồn tương đương với:

  • 3/4 chai hoặc 3/4 lon bia 330 ml (5%);
  • Một chai hoặc một lon nước trái cây/cider/strongbow có cồn loại 330ml (4,5%);
  • Một cốc bia hơi 330 ml (4%);
  • Một ly rượu vang 100 ml (13,5%).

 

4. Quy định của pháp luật về xử phạt nồng độ cồn khi tham gia giao thông

4.1 Mức phạt nồng độ cồn đối với xe máy

Căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định số 100/2019/NĐ_CP có quy định cụ thể về mức phạt nồng độ cồn với xe máy khi có vi phạm:

Đối với trường hợp nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở chưa  vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở thì bị phạt tiền từ 2 triệu đồng - 3 triệu đồng. Ngoài ra bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước giấy phép lái xe từ 10 - 12 tháng;

Đối với trường hợp nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở thì bị phạt tiền từ 4 triệu đồng - 5 triệu đồng. Và bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước giấy phép lái xe từ 16 - 18 tháng;

Đối với trường hợp nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở thì bị phạt tiền từ 6 triệu đồng - 8 triệu đồng. Và bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước giấy phép lái xe từ 22 - 24 tháng.

 

4.2 Mức phạt nồng độ cồn đối với ô tô

Căn cứ quy định tại Điều 5 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt nồng độ cồn đối với ô tô cụ thể như sau:

Đối với trường hợp nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở thì bị phạt tiền từ 6 triệu đồng - 8 triệu đồng. Và người điều khiển phương tiện giao thông vi phạm sẽ bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước giấy phép lái xe từ 10 - 12 tháng;

Đối với trường hợp nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở thì bị phạt tiền từ 16 triệu đồng - 18 triệu đồng. Và người lái xe vi phạm bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước giấy phép lái xe từ 16 - 18 tháng;

Đối với trường hợp nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở thì bị phạt tiền từ 30 triệu đồng - 40 triệu đồng. Và bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước giấy phép lái xe từ 22 - 24 tháng.

Và cũng theo quy định tại Điều 82 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định về việc Tạm giữ phương tiện và giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền được phép tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt theo quy định. Như vậy, có thể tất cả hành vi vi phạm về nồng độ cồn đều bị tạm giữ xe. Thời hạn tạm giữ xe tối đa sẽ là 7 ngày.

Trên đây là tư vấn của công ty Luật Minh Khuê muốn gửi tới quý khách hàng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!