1. Mức phí xác thực thông tin công dân, khai thác kết quả thông tin

Theo quy định tại Điều 7 của Thông tư 63/2023/TT-BTC, được sửa đổi và bổ sung, một số điều chỉnh được thực hiện đối với mức thu phí xác thực thông tin công dân và khai thác kết quả thông tin, như sau:

- Từ ngày 01 tháng 12 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, mức thu phí áp dụng là 50% (năm mươi phần trăm) so với mức thu phí được quy định tại Mục I Phụ lục phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, theo Thông tư này.

- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, mức thu phí sẽ được áp dụng theo quy định tại Mục I Phụ lục phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, theo Thông tư này.

Dựa vào quy định đã được trình bày, mức thu phí xác thực thông tin công dân và khai thác kết quả thông tin sẽ được quy định như sau từ ngày 01/12/2023 đến hết ngày 31/12/2025:

Số TT Nội dung công việc thu phí

Mức thu

(đồng/trường thông tin)

1 Xác thực thông tin công dân được thực hiện thông qua tin nhắn SMS, văn bản điện tử, hoặc văn bản giấy (sản phẩm SPDC01). 500
2 Tin nhắn SMS trả lời kết quả thông tin đề nghị khai thác (sản phẩm SPDC02) 500
3 Văn bản điện tử phản hồi kết quả thông tin được yêu cầu khai thác thông qua cổng dịch vụ công (sản phẩm SPDC03) 500
4 Văn bản điện tử phản hồi kết quả thông tin đề nghị khai thác được thực hiện qua ứng dụng phần mềm (sản phẩm SPDC04). 500
5 Văn bản giấy trả lời kết quả thông tin đề nghị cung cấp (sản phẩm SPDC05) 500

- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, mức thu phí xác thực thông tin công dân và khai thác kết quả thông tin sẽ được áp dụng như sau:

Số TT Nội dung công việc thu phí

Mức thu

(đồng/trường thông tin)

1 Xác thực thông tin công dân được thực hiện thông qua tin nhắn SMS, văn bản điện tử, hoặc văn bản giấy (sản phẩm SPDC01) 1.000
2 Tin nhắn SMS trả lời kết quả thông tin đề nghị khai thác (sản phẩm SPDC02) 1.000
3 Văn bản điện tử phản hồi kết quả thông tin được yêu cầu khai thác thông qua cổng dịch vụ công (sản phẩm SPDC03) 1.000
4 Văn bản điện tử phản hồi kết quả thông tin đề nghị khai thác được thực hiện qua ứng dụng phần mềm (sản phẩm SPDC04) 1.000
5 Văn bản giấy trả lời kết quả thông tin đề nghị cung cấp (sản phẩm SPDC05) 1.000

 

2. Ai phải nộp phí xác thực thông tin công dân, khai thác kết quả thông tin?

Dựa trên quy định tại Điều 2 của Thông tư 48/2022/TT-BTC, những đối tượng không phải nộp phí xác thực thông tin công dân và khai thác kết quả thông tin bao gồm:

Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm c của khoản 2 Điều 10 của Luật Căn cước công dân năm 2014, khi họ có đề nghị khai thác và sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Đồng thời, họ phải được cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có thẩm quyền cung cấp thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định của pháp luật.

 

3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng phí được quy định thế nào?

Dựa trên quy định của Điều 4 trong Nghị định 120/2016/NĐ-CP về nguyên tắc quản lý và sử dụng phí, các nguyên tắc sau được quy định:

- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước. Trong trường hợp cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí, họ sẽ được khấu trừ theo tỷ lệ quy định tại Điều 5 của Nghị định 120/2016/NĐ-CP. Phần còn lại, nếu có, sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước.

Các cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động bao gồm:

+ Cơ quan thực hiện cơ chế tài chính theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính.

+ Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

+ Cơ quan công an, quốc phòng được giao cung cấp dịch vụ, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí theo quy định của Luật phí và lệ phí.

- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện sẽ được để lại một phần hoặc toàn bộ để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, và phần còn lại, nếu có, sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước.

- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện sẽ được để lại một phần hoặc toàn bộ để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ. Số tiền phí thu được sẽ được xác định theo quy định tại Điều 5 của Nghị định 120/2016/NĐ-CP. Phần còn lại, nếu có, sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước, trừ khi Chính phủ có quy định khác, thì sẽ thực hiện theo quy định của Chính phủ. Số tiền phí được để lại sẽ được xem xét làm doanh thu của tổ chức thu phí.

 

4. Thời hạn kê khai, nộp phí khai thác và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

Dựa trên quy định của Điều 5 trong Thông tư 48/2022/TT-BTC, việc gửi số tiền phí đã thu vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước phải được thực hiện trước ngày 05 hàng tháng, là quy định cuối cùng.

Tổ chức thu phí cần tuân thủ việc kê khai và nộp phí theo tháng, cũng như thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

 

5. Cách xác định mức phí phải khấu trừ hoặc để lại cho tổ chức thu phí

Dựa trên quy định của khoản 1 Điều 5 trong Nghị định 120/2016/NĐ-CP, cách xác định mức phí phải khấu trừ hoặc để lại cho tổ chức thu phí được quy định như sau:

- Số tiền phí được khấu trừ hoặc để lại = Số tiền phí thu được x Tỷ lệ để lại.

- Tỷ lệ để lại được xác định theo các quy tắc sau đây:

Mức phí xác thực thông tin công dân, khai thác kết quả thông tin

Trong đó:

- Dựa trên nội dung chi tại Khoản 2 Điều này và theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi được quy định, dự toán chi cả năm cho các hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí được xây dựng cho cả năm.

- Dự toán cả năm về phí thu được từ các hoạt động do tổ chức thu phí thực hiện được xây dựng dựa trên mức phí dự kiến và số lượng dịch vụ cung cấp trong năm.

- Trong trường hợp điều chỉnh mức tỷ lệ để lại, dự toán thu và chi sẽ căn cứ vào số liệu thu và chi của năm trước đó.

- Tỷ lệ để lại tối đa không vượt quá 100%. Căn cứ vào đặc điểm của các khoản phí và chi phí quy định tại Khoản 2 Điều này, tổ chức thu phí sẽ lập dự toán thu, chi và tỷ lệ để lại trong Đề án thu phí, và sau đó trình cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này.

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ quy định tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí tại Khoản 2 Điều 4 của Luật phí và lệ phí.

- Trong trường hợp các khoản phí có tính chất tương tự, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và quyết định mức tỷ lệ để lại áp dụng thống nhất.

- Nếu chính sách của Nhà nước thay đổi hoặc số tiền phí để lại không đảm bảo đủ chi phí cho hoạt động của tổ chức thu phí, hoặc tồn dư không được sử dụng hết chuyển nguồn qua các năm, cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện điều chỉnh tỷ lệ để lại để đảm bảo phù hợp với thực tế.

Bài viết liên quan: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là gì ? Có được điều chỉnh thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư?

Trên đây là nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về  mức phí xác thực thông tin công dân, khai thác kết quả thông tin. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!