1. Mức chi phí hòa giải tranh chấp kinh doanh thương mại có giá ngạch tại Tòa án
Theo quy định tại Điều 4 của Nghị định 16/2021/NĐ-CP, các khoản chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án đối với tranh chấp kinh doanh, thương mại có giá ngạch bao gồm:
- Mức thu cho việc chi thù lao của Hòa giải viên và chi phí hành chính phục vụ việc hòa giải (bao gồm chi phí văn phòng phẩm, nước uống, cước phí bưu chính, viễn thông phục vụ trực tiếp việc hòa giải) đối với tranh chấp kinh doanh, thương mại có giá ngạch tại Tòa án là 2.000.000 đồng/01 vụ việc.
- Phí đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ của Hòa giải viên; phí thuê địa điểm và các khoản phí khác trực tiếp phục vụ việc hòa giải, đối thoại theo thực tế phát si
- Mức thu để chi các nội dung quy định tại khoản 2 của Điều 3 của Nghị định 16/2021 được xác định như sau: Đối với các khoản chi đã có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định: Mức thu căn cứ theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Đối với các khoản chi khác: Mức thu căn cứ theo thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.
Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 của Điều 3 trong Nghị định 16/2021/NĐ-CP, đối với các trường hợp còn lại của quá trình hòa giải, đối thoại tại Tòa án, các bên tham gia phải chịu các chi phí sau đây:
- Chi phí phát sinh khi các bên tham gia hòa giải, đối thoại đồng ý chọn địa điểm ngoài trụ sở Tòa án, theo quy định tại điểm b của khoản 2 Điều 9 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020, bao gồm: Chi phí di chuyển, chi phí lưu trú, chi phí thuê phòng nghỉ của Hòa giải viên; chi phí thuê địa điểm và các chi phí khác trực tiếp phục vụ cho việc hòa giải, đối thoại theo thực tế.
- Chi phí khi Hòa giải viên thực hiện xem xét tình trạng của tài sản liên quan đến các vụ việc dân sự, hành chính mà tài sản này nằm ngoài phạm vi địa giới hành chính của tỉnh mà Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại, theo quy định tại điểm b của khoản 2 Điều 9 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020, bao gồm: Chi phí di chuyển, chi phí lưu trú, chi phí thuê phòng nghỉ của Hòa giải viên; chi phí thuê thiết bị, máy móc hoặc chi phí thuê đơn vị, tổ chức có chức năng hỗ trợ xem xét tình trạng của tài sản.
- Chi phí cho việc dịch thuật tiếng nước ngoài, theo quy định tại điểm c của khoản 2 Điều 9 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, bao gồm: chi phí thuê dịch giả, thuê người phiên dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại.
2. Nghĩa vụ nộp chi phí hòa giải tranh chấp kinh doanh thương mại có giá ngạch tại Tòa án
Dựa trên Điều 5 của Nghị định 16/2021/NĐ-CP, các nghĩa vụ liên quan đến việc nộp chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án được quy định như sau: Các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án phải nộp chi phí theo tỷ lệ được thỏa thuận theo Điều 3 của nghị định này. Trong trường hợp không đạt được sự thỏa thuận, các bên vẫn phải nộp chi phí theo tỷ lệ như nhau theo quy định tại Điều 3 của nghị định này. Do đó, nghĩa vụ nộp chi phí hòa giải cho các vụ tranh chấp kinh doanh, thương mại tại Tòa án phụ thuộc vào việc các bên đạt được sự thỏa thuận về tỷ lệ nộp phí hay không. Trong trường hợp không có thỏa thuận, các bên sẽ phải nộp chi phí theo tỷ lệ như nhau.
Bên cạnh đó, dựa trên Điều 6 của Nghị định 16/2021/NĐ-CP, về cơ quan thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án, quy định như sau: Cơ quan có trách nhiệm thu và chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án là Tòa án nơi xử lý vụ việc hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Do đó, tổ chức thu chi phí hòa giải cho các tranh chấp kinh doanh, thương mại tại Tòa án được thực hiện bởi Tòa án nơi xử lý vụ việc hòa giải.
3. Trình tự nộp chi phí hòa giải tranh chấp kinh doanh thương mại có giá ngạch tại Tòa án
Trình tự và thủ tục thu, nộp tạm ứng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án được mô tả như sau theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định 16/2021/NĐ-CP:
- Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải thông báo cho các bên tham gia hòa giải tại Tòa án đối với tranh chấp kinh doanh, thương mại có giá ngạch có nghĩa vụ nộp tạm ứng chi phí theo quy định tại khoản 1 của Điều 4 trong Nghị định này trước ít nhất 01 ngày trước khi diễn ra phiên hòa giải đầu tiên.
- Khi các bên tham gia hòa giải, đối thoại yêu cầu Hòa giải viên tiến hành các hoạt động phát sinh chi phí theo quy định tại khoản 2 của Điều 3 trong Nghị định này, Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại sẽ căn cứ vào khoản 2 của Điều 4 trong Nghị định này để xác định mức thu và thông báo cho các bên tham gia hòa giải, đối thoại nộp tạm ứng chi phí theo tỷ lệ quy định tại Điều 5 của Nghị định này trước khi thực hiện các hoạt động đó.
- Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại có trách nhiệm thông báo cho các bên tham gia hòa giải, đối thoại các thông tin sau: Số tiền tạm ứng, thời gian và cách thức nộp; Phương thức nộp bao gồm: chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi của Tòa án tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc nộp tiền mặt tại Tòa án.
- Các khoản thu tạm ứng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án được xác định dựa trên chi phí phục vụ hòa giải, đối thoại theo quy định tại Điều 3 của Nghị định này. Trong trường hợp sau khi đã chi trả chi phí phục vụ hòa giải, đối thoại theo quy định và còn dư kinh phí, các bên tham gia hòa giải, đối thoại sẽ nộp theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này để sử dụng cho các mục đích khác. Các bên sẽ nhận được phần kinh phí còn lại tương ứng với tỷ lệ chi phí mà họ đã nộp; trong trường hợp kinh phí còn thiếu, các bên tham gia hòa giải, đối thoại sẽ nộp bổ sung phần kinh phí còn thiếu tương ứng với tỷ lệ quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
- Đối với các trường hợp hòa giải thành, đối thoại thành theo quy định tại khoản 1 của Điều 40 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại có trách nhiệm tổng kết việc sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại mà các bên đã nộp và thông báo cho các bên biết về việc nhận phần kinh phí còn dư hoặc nộp bổ sung phần kinh phí còn thiếu tại phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành; cũng như tiến hành chi trả phần kinh phí còn dư hoặc thu bổ sung phần kinh phí còn thiếu tại phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành.
- Đối với các trường hợp chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 và 6 của Điều 40 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại cũng có trách nhiệm tổng kết việc sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại mà các bên đã nộp và thông báo cho các bên tham gia hòa giải, đối thoại biết về việc nhận phần kinh phí còn dư hoặc nộp bổ sung phần kinh phí còn thiếu sau khi chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại Điều 41 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Thông báo của Tòa án phải bao gồm thời gian, địa điểm, và hình thức chi trả phần kinh phí còn dư hoặc nộp bổ sung phần kinh phí còn thiếu.
Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết: Các phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại?
Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!