1. Hành vi đầu cơ hàng hóa, găm hàng được hiểu như thế nào?

Trong thời gian gần đây, các cửa hàng kinh doanh xăng dầu đã thực hiện hành vi găm xăng, tạo ra tình trạng xăng khan hiếm và gây ảnh hưởng đáng kể đến đời sống của nhiều người dân. Sự phê phán mạnh mẽ từ cộng đồng đã được đưa ra, và người dân đang kêu gọi cơ quan nhà nước can thiệp ngay lập tức để giải quyết tình trạng này. Không chỉ riêng với xăng dầu, nhiều cửa hàng kinh doanh cũng đang thực hiện hành vi găm hàng, làm cho nhiều loại hàng hóa trở nên khan hiếm như khẩu trang và thực phẩm thiết yếu.

Hành vi găm hàng thường bắt nguồn từ việc mua số lượng lớn sản phẩm khi thị trường không ổn định, với hy vọng có cơ hội lợi nhuận khi giá của sản phẩm tăng do sự không ổn định của thị trường. Điều này thường xảy ra trong thời gian ngắn.

Găm hàng có thể được hiểu là việc giữ lại hàng hóa mà không đưa ra thị trường để tiêu thụ. Hành vi này có thể bao gồm cắt giảm địa điểm bán hàng, thay đổi phương thức bán hàng (từ bán buôn sang bán lẻ) so với thời kỳ trước đó, hay thậm chí là ngừng cung cấp hàng hóa. Đối tượng của hành vi găm hàng có thể là hàng hóa thuộc danh mục bình ổn giá hoặc được quy định theo luật lệ của nhà nước về giá cả. Đồng thời, khi thị trường có biến động về cung cầu do các yếu tố như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh, hoặc những tình huống bất thường khác, hành vi găm hàng cũng có thể xuất hiện.

 

2. Quy định về mức xử phạt hành vi đầu cơ hàng hóa, găm hàng 

2.1. Đối với hành vi đầu cơ hàng hóa ( theo Điều 31 Nghị định 98/2020/NĐ-CP)

- Lạm dụng tình hình khan hiếm hàng hóa hoặc tạo ra sự khan hiếm hàng hóa giả mạo trên thị trường để mua vét, mua gom hàng hóa có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng nhằm bán lại với mục đích thu lợi bất chính sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo quy định của Điều 31 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, chưa đến mức hình sự trong các trường hợp sau:

  + Hàng hóa thuộc danh mục bình ổn giá hoặc danh mục nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giá;

  + Khi thị trường có biến động về cung cầu, giá cả hàng hóa do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh hoặc diễn biến bất thường khác (khoản 1 Điều 31 Nghị định 98/2020).

- Hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 98/2020 với hàng hóa có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (khoản 2 Điều 31 Nghị định 98/2020).

- Trong trường hợp hàng hóa có giá trị từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 98/2020 sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (khoản 3 Điều 31 Nghị định 98/2020).

- Đối với hàng hóa có giá trị từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 98/2020 sẽ bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng (khoản 4 Điều 31 Nghị định 98/2020).

- Hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 98/2020 đối với hàng hóa có giá trị từ 1.000.000.000 đồng trở lên sẽ bị phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng (khoản 5 Điều 31 Nghị định 98/2020).

- Hình thức xử phạt bổ sung bao gồm các biện pháp sau đây đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 31 Nghị định 98/2020:

  + Tịch thu tang vật liên quan đến vi phạm;

  + Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề từ 06 tháng đến 12 tháng, đặc biệt áp dụng khi vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm;

  + Đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa vi phạm trong khoảng thời gian từ 06 tháng đến 12 tháng, đặc biệt áp dụng khi vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.

- Biện pháp khắc phục hậu quả cũng được áp dụng, đòi hỏi việc buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều 31 Nghị định 98/2020.

 

3.2. Đối với hành vi găm hàng (theo Điều 32 Nghị định 98/2020/NĐ-CP)

Các hành vi vi phạm theo quy định của Điều 31 Nghị định 98/2020 sẽ bị phạt tiền theo các mức sau đây:

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng cho một trong những hành vi sau đây, khi không có lý do chính đáng:

+ Cắt giảm địa điểm bán hàng.

+ Cắt giảm phương thức bán hàng (từ bán buôn sang bán lẻ) khác với thời gian trước đó.

+ Quy định, niêm yết, bán hàng theo định lượng, đối tượng mua hàng khác với thời gian trước đó.

+ Cắt giảm thời gian bán hàng, thời gian cung ứng hàng hóa khác với thời gian trước đó.

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng cho một trong những hành vi sau đây, khi không có lý do chính đáng:

+ Cắt giảm lượng hàng hóa bán ra thị trường.

+ Ngừng bán hàng hóa ra thị trường.

+ Không mở cửa hàng, địa điểm giao dịch kinh doanh để bán hàng.

+ Mở cửa hàng, địa điểm giao dịch kinh doanh nhưng không bán hàng.

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng cho hành vi găm hàng trong kho vượt quá 150% so với lượng hàng hóa tồn kho trung bình của ba tháng liền kề trước đó, theo các trường hợp quy định tại Điều 31 Nghị định 98/2020.

Các biện pháp xử phạt bổ sung được áp dụng như sau:

- Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 của Điều 32 Nghị định 98/2020.

- Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề trong khoảng thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 32 Nghị định 98/2020, đặc biệt khi vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.

Chú ý rằng mức phạt nêu trên áp dụng cho cá nhân. Trong trường hợp tổ chức có hành vi tương tự, mức phạt sẽ là gấp đôi so với mức áp dụng cho cá nhân.

 

3. Truy cứu trách nhiệm hình sự hành vi đầu cơ, găm hàng

Theo quy định của Điều 196 trong Bộ Luật Hình sự năm 2015, người nào lợi dụng tình hình khan hiếm hoặc tạo ra sự khan hiếm giả tạo trong các tình huống như thiên tai, dịch bệnh, hoặc khó khăn về kinh tế để mua vét hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng bình ổn giá hoặc danh mục hàng hóa được Nhà nước định giá với mục đích bán lại để thu lợi bất chính, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội đầu cơ.

Các mức phạt được áp dụng như sau:

- Cá nhân sẽ bị phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm; pháp nhân sẽ bị phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 01 tỷ đồng, nếu có các hành vi:

+ Sở hữu hàng hóa trị giá từ 500 triệu đồng đến dưới 1,5 tỷ đồng.

+ Thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.

- Cá nhân sẽ bị phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 1,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 03 đến 07 năm; pháp nhân sẽ bị phạt tiền từ 01 tỷ đồng đến 04 tỷ đồng nếu có các hành vi:

+ Phạm tội có tổ chức.

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc danh nghĩa cơ quan, tổ chức.

+ Sở hữu hàng hóa trị giá từ 1,5 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng.

+ Thu lợi bất chính từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng.

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

- Cá nhân sẽ bị phạt tiền từ 1,5 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 07 đến 15 năm; pháp nhân sẽ bị phạt tiền từ 04 tỷ đồng đến 09 tỷ đồng nếu có các hành vi:

+ Sở hữu hàng hóa trị giá từ 3 tỷ đồng trở lên.

+ Thu lợi bất chính từ 01 tỷ đồng trở lên.

+ Tái phạm nguy hiểm.

Hình phạt bổ sung như sau:

- Cá nhân phạm tội có thể đối mặt với mức phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 200 triệu đồng, cùng với hình phạt khác như cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề, hoặc cấm làm công việc nhất định trong khoảng từ 01 đến 05 năm.

- Pháp nhân trong lĩnh vực thương mại, khi vi phạm, sẽ phải chịu mức phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng. Ngoài ra, pháp nhân này có thể bị cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, hoặc bị cấm huy động vốn trong thời gian từ 01 đến 03 năm.

Bài viết liên quan: Đầu cơ tích trữ là gì? Tội đầu cơ bị phạt bao nhiêu năm tù? 

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!