1. Hộ kinh doanh có được chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản không?

Quyền thăm dò khoáng sản là quyền được cấp cho một tổ chức hoặc cá nhân để tiến hành hoạt động khảo sát, nghiên cứu và tìm kiếm các tài nguyên khoáng sản trong một khu vực nhất định. Quyền này cho phép chủ sở hữu thăm dò tiềm năng của các khoáng sản như dầu mỏ, khí đốt, than, quặng kim loại, đất hiếm, phân bón và nhiều loại tài nguyên khác. Các hoạt động thăm dò khoáng sản bao gồm việc thực hiện khảo sát địa chất, lấy mẫu, đo đạc, nghiên cứu địa chất, và thử nghiệm trong mục đích xác định khối lượng, chất lượng, tính khả thi và tiềm năng của khoáng sản trong khu vực được phép.

Quyền thăm dò khoáng sản thường được cấp dưới sự điều chỉnh và quản lý của các cơ quan chính phủ hoặc tổ chức có thẩm quyền trong lĩnh vực khoáng sản. Việc thực hiện quyền này thường yêu cầu tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, quyền sở hữu đất đai, quyền sử dụng tài nguyên và các quy định liên quan khác.

Các tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề thăm dò khoáng sản được thăm dò khoáng sản theo bao gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã;

- Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam.

- Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh ngành nghề thăm dò khoáng sản được thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.

Để tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản thì phải thỏa mãn các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Khoáng sản năm 2010, cụ thể:

- Được thành lập theo quy định của pháp luật;

- Có người phụ trách kỹ thuật tốt nghiệp đại học chuyên ngành địa chất thăm dò đã công tác thực tế trong thăm dò khoáng sản ít nhất 05 năm; có hiểu biết, nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về thăm dò khoáng sản;

- Có đội ngũ công nhân kỹ thuật chuyên ngành địa chất thăm dò, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, địa vật lý, khoan, khai đào và chuyên ngành khác có liên quan;

- Có thiết bị, công cụ chuyên dùng cần thiết để thi công công trình thăm dò khoáng sản.

Bên cạnh đó, Căn cứ vào khoản 1 Điều 42 Luật Khoáng sản năm 2010 thì quyền của các tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản được quy định như sau:

- Các tổ chức và cá nhân thăm dò khoáng sản được sử dụng thông tin về khoáng sản liên quan đến mục đích thăm dò và khu vực thăm dò.

- Quyền thăm dò khoáng sản được tiến hành theo giấy phép thăm dò khoáng sản được cấp.

- Các tổ chức và cá nhân được chuyển ra ngoài khu vực thăm dò, bao gồm cả ra nước ngoài, các loại mẫu vật với khối lượng và chủng loại phù hợp với yêu cầu phân tích và thử nghiệm theo đề án thăm dò đã được chấp thuận.

- Sau khi thăm dò, các tổ chức và cá nhân thăm dò được ưu tiên cấp giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực đã thăm dò theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Khoáng sản.

- Các tổ chức và cá nhân thăm dò có quyền đề nghị gia hạn hoặc trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản.

- Quyền thăm dò khoáng sản có thể được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

- Các tổ chức và cá nhân thăm dò có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Ngoài các quyền đã nêu, các tổ chức và cá nhân thăm dò khoáng sản còn có quyền khác theo quy định của pháp luật.

Tóm lại, đối với hộ kinh doanh có hoạt động thăm dò khoáng sản thì hoàn toàn có quyền chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng.

 

2. Hộ kinh danh chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản có phải xin phép cơ quan nhà nước hay không?

Tại Điều 43 Luật Khoáng sản năm 2010 thì hộ kinh doanh muốn thực hiện hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản phải đảm bảo các quy định dưới đây:

- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản phải có đủ điều kiện để được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định của Luật này.

- Việc chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản chấp thuận; trường hợp được chấp thuận, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản mới.

- Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đã thực hiện được ít nhất 50% dự toán của đề án thăm dò khoáng sản.

- Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản.

Như vậy, theo nội dụng pháp luật nêu trên thì có thể thấy, để hộ kinh doanh tiến hành chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thì cần phải thực hiện xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi cơ quan nhà nước chấp thuận thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản thì sẽ được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản mới.

Để thực hiện chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản thì hộ kinh doanh muốn chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Luật Khoáng sản năm 2010, cụ thể bao gồm các văn bản, tài liệu như sau:

- Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản;

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoảng sản;

- Báo cáo kết quả thăm dò và việc thực hiện các nghĩa vụ đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản;

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài còn phải có bản sao quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam.

Đồng thời, tại khoản 4 Điều 49 Nghị định 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản thì có quy định cụ thể về hình thức hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản. Cụ thể văn bản trong hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 4 Điều 47 Luật khoáng sản được lập thành 01 bộ, theo hình thức sau:

- Bản chính: Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản;

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; các văn bản chứng minh việc tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã hoàn thành nghĩa vụ quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều 42; khoản 3 Điều 43 Luật khoáng sản.

Như vậy, hộ kinh doanh muốn chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản thì cần phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hồ sơ xin phép sẽ bao gồm những giấy tờ nêu trên.

 

3. Hộ kinh doanh chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản không xin phép thì bị xử phạt như nào?

Tại Điều 33 Nghị định 36/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 03 năm 2020 của Chính phủ quy định về việc xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản thì vi phạm quy định về chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản sẽ được thực hiện như sau:

Phạt tiền đối với hành vi chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép chấp thuận, cụ thể như sau:

- Từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với trường hợp thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của hộ kinh doanh.

- Từ 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

- Từ 50 triệu đồng đến 70 triệu đồng đối với trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp.

Bên cạnh đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 5 Nghị định 36/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 04/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ ban hành thì về áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt hành chính được quy định như sau:

Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt đối với hộ kinh doanh; chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện hành vi vi phạm hành chính không thuộc phạm vi, thời hạn được doanh nghiệp ủy quyền áp dụng như đối với mức phạt của cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức (kể cả chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền của doanh nghiệp) gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, nếu hộ kinh doanh chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của mình cho tổ chức khác mà chưa nhận được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền thì có thể sẽ bị xử phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.

Bài viết tham khảo: Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản là gì? Gồm nội dung nào? Gọi ngay tới tổng đài tư vấn số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được  Luật Minh Khuê hỗ trợ và giải đáp các thắc mắc nhanh chóng.