1. Cách xác định tải trọng cầu đường

Việc xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ phải theo các quy định về tổng trọng lượng của xe, tải trọng trục xe, chiều cao, chiều rộng, chiều dài xếp hàng hóa được phép của xe và không vượt quá khối lượng hàng hóa được phép chuyên chở ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.

Hàng hóa xếp trên xe phải gọn gàng, chằng buộc chắc chắn và không gây cản trở cho việc điều khiển xe, bảo đảm an toàn giao thông khi tham gia giao thông trên đường bộ.

 

1.1 Giới hạn tải trọng trục xe:

Trục đơn: tải trọng trục xe lớn hơn hoặc bằng 10 tấn

Cụm trục kép, phụ thuộc vào khoảng cách (d) của hai tâm trục:

- Trường hợp d < 1,0 mét, tải trọng trục xe bé hơn hoặc bằng 11 tấn;

- Trường hợp 1,0 mét lớn hơn hoặc bằng d < 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe bé hơn hoặc bằng 16 tấn;

- Trường hợp d lớn hơn hoặc bằng 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe bé hơn hoặc bằng 18 tấn.

Cụm trục ba, phụ thuộc vào khoảng cách (d) của hai tâm trục liền kề:

- Trường hợp d bé hơn hoặc bằng 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe bé hơn hoặc bằng 21 tấn

- Trường hợp d > 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe bé hơn hoặc bằng 24 tấn.

 

1.2 Giới hạn tổng trọng lượng của xe

Đối với xe thân liền có tổng số trục:

- Bằng hai, tổng trọng lượng của xe bé hơn hoặc bằng 16 tấn;

- Bằng ba, tổng trọng lượng của xe bé hơn hoặc bằng 24 tấn;

- Bằng bốn, tổng trọng lương của xe bé hơn hoặc bằng 30 tấn;

- Bằng năm hoặc lớn hơn và khoảng cách tính từ tâm trục đầu tiên đến tâm trục cuối cùng:

+ Nhỏ hơn hoặc bằng 7 mét, tổng trọng lượng của xe bé hơn hoặc bằng 32 tấn;

+ Lớn hơn 7 mét, tổng trọng lượng của xe lớn hơn hoặc bằng 34 tấn

Đối với tổ hợp xe đầu kéo sơmi rơ moóc có tổng số trục:

- Bằng ba, tổng trọng lượng của tổ hợp xe bé hơn hoặc bằng 26 tấn;

- Bằng bốn, tổng trọng lượng của tổ hợp xe bé hơn hoặc bằng 34 tấn;

- Bằng năm và khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên của sơmi rơ moóc:

+ Từ 3,2 mét đến 4,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe bé hơn hoặc bằng 38 tấn;

+ Lớn hơn 4,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe bé hơn hoặc bằng 42 tấn;

- Bằng sáu hoặc lớn hơn và khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục đầu tiên của sơmi rơ moóc:

+ Từ 3,2 mét đến 4,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe bé hơn hoặc bằng 40 tấn; trường hợp chở một container, tổng trọng lượng của tổ hợp xe bé hơn hoặc bằng 42 tấn;

+ Lớn hơn 4,5, mét đến 6,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe bé hơn hoặc bằng 44 tấn

+ Lớn hơn 6,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe bé hơn hoặc bằng 48 tấn.

Đối với tổ hợp xe thân liền kéo rơ moóc: tổng trọng lượng của tổ hợp xe gồm tổng trọng lượng của xe thân liền (tương ứng với tổng trọng lượng của xe được quy định tại khoản 1 Điều này) và tổng tải trọng các trục xe của rơ moóc được kéo theo (tương ứng với tải trọng trục xe được quy định tại Điều 16) cụ thể như sau:

- Trường hợp xe thân liền kéo rơ moóc một cụm trục với khoảng cách tính từ tâm lỗ chốt kéo của thanh kéo đến điểm giữa của cụm trục của rơ moóc đo trên mặt phẳng nằm ngang của thanh kéo lớn hơn hoặc bằng 3,7 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe bé hơn hoặc bằng 45 tấn;

- Trường hợp xe thân liền kéo rơ moóc nhiều cụm trục với khoảng cách tính từ tâm lỗ chốt kéo của thanh kéo đến tâm trục trước hoặc điểm giữa của cụm trục trước của rơ moóc đo theo mặt phẳng nằm ngang của thanh kéo lớn hơn hoặc bằng 3,0 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe bé hơn hoặc bằng 45 tấn.

Đối với trường hợp tổ hợp xe đầu kéo kéo sơmi rơ moóc (quy định tại khoản 2 Điều này) nhưng có khoảng cách tính từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên của sơmi rơ moóc < 3,2 mét hoặc tổ hợp xe thân liền kéo rơ moóc một cụm trục nhưng có khoảng cách tính từ tâm lỗ chốt kéo của thanh kéo đến điểm giữa của cụm trục của rơ moóc nhỏ hơn 3,7 mét hoặc tổ hợp xe thân liền kéo rơ moóc nhiều cụm trục nhưng có khoảng cách tính từ tâm lỗ chốt kéo của thanh kéo đến tâm trục trước hoặc điểm giữa của cụm trục trước của rơ moóc nhỏ hơn 3,0 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe phải giảm 2 tấn trên 1 mét dài ngắn đi.

Đối với xe hoặc tổ hợp xe có trục phụ (có cơ cấu nâng, hạ trục phụ), tổng trọng lượng của xe hoặc tổ hợp xe được xác định theo quy định tại Điều 16 và khoản 1,2 và khoản 3 Điều này tương ứng với tổng số trục xe thực tế tác dụng trực tiếp lên mặt đường khi lưu thông trên đường bộ.

>> Xem thêm: Mức xử phạt lỗi quá tải trọng cầu, đường theo quy định mới 

 

2. Mức xử phạt lỗi quá tải trọng cầu đường theo quy định mới nhất 

Căn cứ theo quy định tại Điều 33 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 18 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP) về mức xử phạt lỗi quá tải trọng cầu đường như sau:

Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách):

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định trong Giấy phép lưu hành, trừ cách hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 3; điểm b, điểm c khoản 4 Điều này.

- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 10% đến 20% trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.

- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chở hàng vượt khổ giới hạn của cầu, đường ghi trong Giấy phép lưu hành;

b) Điều khiển xe bánh xích tham gia giao thông không có Giấy phép lưu hành hoặc có Giấy phép lưu hành nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định hoặc lưu thông trực tiếp trên đường mà không thực hiện biện pháp bảo vệ đường theo quy định;

c) Điều khiển xe vượt quá khổ giới hạn của cầu, đường hoặc chở hàng vượt khổ giới hạn của cầu, đường tham gia giao thông, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.

-  Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 20% đến 50%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng;

b) Điều khiển xe có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe nếu có) vượt quá quy định trong Giấy phép lưu hành;

c) Điều khiển xe có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng đi không đúng tuyến đường quy định trong Giấy phép lưu hành.

- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 50%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng;

b) Không chấp hành việc kiểm tra tải trọng, khổ giới hạn xe khi có tín hiệu, hiệu lệnh yêu cầu kiểm tra tải trọng, khổ giới hạn xe; chuyển tải hoặc dùng các thủ đoạn khác để trốn tránh việc phát hiện xe chở quá tải, quá khổ.

- Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

  • Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, khoản 3, điểm a khoản 4 Điều này còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng;
  • Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 4 Điều này còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng;
  • Thực hiện hành vi quy định tại khoản 5 Điều này còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 03 tháng đến 05 tháng.

- Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này nếu gây hư hại cầu, đường còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

>> Xem thêm: Chủ xe hay lái xe là đối tượng bị xử phạt khi chở quá tải xe? 

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật sư Luật Minh Khuê về vấn đề: Mức xử phạt lỗi quá tải trọng cầu, đường theo quy định mới nhất. Trường hợp bài viết có nội dung nhầm lẫn hoặc quý bạn đọc có nội dung chưa rõ cần giải đáp, trao đổi xin mời vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại 1900.6162 để được hỗ trợ tư vấn kịp thời. Xin chân thành cảm ơn!