Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Nghị định 46/2016/NĐ-CP 

Thông tư số 15/2014/TT-BCA

Luật hình sự năm 1999, sửa đổi năm 2009 (Bộ luật hình sự năm 2015)

2. Luật sư tư vấn

E có 1 vấn đề xin luật sư tư vấn giúp dùm. Xin chân thành cảm ơn. E với bạn có điều khiển xe gắn máy khi đi dự tiệc có uống chút rượu, khi đi về thì bị CSGT thổi vào và yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn. Lúc đó em không đồng ý kiểm tra. Sau 1 lúc tranh cãi thì CSGT lập biên bản với nội dung vi phạm là không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn. Lúc đó em không kí biên bản, CSGT đưa em 2 tờ , 1 tờ ghi lỗi phạt và 1 tờ giữ xe. Sau đó thì thì giữ xe và bằng lái xe của em. Xin nhờ luật sư tư vấn giùm giúp em về trường hợp trên và mức phạt như thế nào. Xe em bị tạm giữ như vậy có đúng luật không ? Xin chân thành cảm ơn.

Căn cứ quy định tại khoản 8, điều 6, Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

8. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

b) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người thi hành công vụ;

c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở" 

Căn cứ quy định tại điều nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau:

Điều 78. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a) Điểm a Khoản 6; Điểm b, Điểm d Khoản 8; Khoản 9; Khoản 11 Điều 5;

b) Điểm b Khoản 5; Khoản 6; Điểm b, Điểm c Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10; Khoản 11 Điều 6;

c) Điểm c Khoản 4; Điểm a Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 7;

d) Điểm d, Điểm đ Khoản 4 (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện); Khoản 5 Điều 8;

đ) Khoản 5 Điều 11;

e) Khoản 4; Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 5 Điều 16;

g) Khoản 3 Điều 17;

h) Điểm a, Điểm b, Điểm đ Khoản 1; Điểm c Khoản 2 Điều 19;

i) Khoản 1; Điểm a, Điểm c Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều 21;

k) Điểm b Khoản 6 Điều 33.

2. Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại Nghị định này theo quy định tại Khoản 6, Khoản 8 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Khi bị tạm giữ giấy tờ theo quy định tại Khoản 6 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ.

3. Khi phương tiện bị tạm giữ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, chủ phương tiện phải chịu mọi chi phí (nếu có) cho việc sử dụng phương tiện khác thay thế để vận chuyển người, hàng hóa được chở trên phương tiện bị tạm giữ". 

Với trường hợp không chấp hành yêu cầu kiểm tra của người thi hành công vụ bạn có thể bị phạt từ 3 đến 4 triệu đồng. Việc Cảnh sát giao thông tạm giữ phương tiện của bạn là đúng với quy định của pháp luật. 

Xin chào luật sư. Tôi có câu hỏi muốn luật sư giải đáp dùm. Ba tôi đi xe ô tô trong tình trạng say rượu và đã xảy ra tai nạn với ô tô khác. Phía bên kia không bị sao riêng ba tôi bị thương nặng phải đưa đi gấp. Tôi có nghe là nếu điều khiển xe khi say rượu dù có đúng khi xảy ra tai nạn cũng coi như là sai vì ba tôi say rượu.nhưng khi đó không có bộ phận nào đứng ra đo nồng độ cồn của ba tôi và không xác định được ba tôi có vượt quá nồng độ cồn cho phép không. Vậy tôi xin hỏi ba tôi điều khiển ô tô trong khi say có phải chịu sai hoàn toàn không và sau này xử lý ba tôi có bị lỗi say xỉn khi tham gia giao thôg không mặc dù không có trong biên bản là đã say xỉn vì không đo được nồng độ cồn và chỉ có những người xung quanh biết ba tôi say thôi ? Xin cảm ơn...

Trong trường hợp này, vì bạn không trình bày rõ nên chúng tôi xin chia làm các trường hợp như sau:

- Thứ nhất: nếu ba bạn tham gia giao thông đi đúng làn đường, tốc độ và có đầy đủ giấy phép khi tham gia giao thông, người gây ra tai nạn trong trường hợp này là bên còn lại thì ba bạn có thể bị xử phạt với việc sử dụng nồng độ cồn khi tham gia giao thông. 

-Thứ hai: Nếu người gây ra tai nạn là ba bạn đồng thời ba bạn sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông thì mức xử phạt của ba bạn sẽ cao hơn đồng thời nêu xác định do lỗi của ba bạn thì ba bạn sẽ phải bồi thường cho bên còn lại nếu có thiệt hại gây ra. 

Vấn đề xử lý và áp dụng mức phạt như thế nào còn phụ thuộc vào quá trình xác minh, điều tra của cơ quan có thẩm quyền. 

Em tôi lái xe ô tô 4 chỗ có đầy đủ giấy phép lái xe đăng ký xe bảo hiểm bắt buộc đăng kiểm trở theo vợ đâm vào bánh sau bên lái xe tải loại 3,5tan . Hậu quả xe tải lật nghiêng tụt cầu sau ra khỏi xe , xe con nát hết đầu bên lái . Vợ của em tôi ngồi sau ghế lái của xe con bị gãy chan và gãy cổ chết tren đường đi cấp cứu . Em tôi chỉ bị đau khi len viện thì Công an đi nồng độ cồn của em tôi là 42%. Lai Xe tải không có yêu cầu đề nghị gì . Hỏi : em tôi có bị truy cứu trách nhiệm hình sự ko , nếu ko bị TCTNHS thì phạt hành chính bao nhiêu . Mong sớm được tư vấn ạ !

Căn cứ quy định của Bộ luật hình sự năm 1999, sửa đổi năm 2009 như sau:

" Điều 202. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ

1. Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Không có giấy phép hoặc bằng lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;”
[.....]" 

Đồng thời, Căn cứ quy định tại  Điều 3 Thông tư liên tịch 09/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC

" Điều 3. Về tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (Điều 202 Bộ luật hình sự) 
1. Hành vi vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ quy định tại khoản 1 Điều 202 Bộ luật hình sự được hiểu là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy tắc giao thông đường bộ và hành vi này phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra hậu quả về tính mạng, sức khỏe và tài sản. [......]
2. Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 202 Bộ luật hình sự được hiểu là một trong những trường hợp sau đây: 
a) Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc đang trong tình trạng say do sử dụng các chất mà sau khi sử dụng có biểu hiện say như người sử dụng ma túy, rượu, bia; 
b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn; 
c) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở." 

Như vậy, theo quy định trên thì việc em trai bạn thực hiện không đúng các quy tắc giao thông đường bộ và hành vi này là nguyên nhân trực tiếp gây ra hậu quả chết người (là người vợ ), tài sản là phương tiện bị hư hại đồng thời em trai bạn còn sử dụng rượu khi tham gia giao thông thì em trai bạn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp này. 

Mức độ xử phạt vi phạm hành chính đối với việc sử dụng nồng độ bạn có thể tham khảo nghị định 46/2016/Đ-CP. 

Luật sư cho em hỏi: Em có một xe tải 15 tấn đứng tên cá nhân em. Em xin vào hợp tác xã để được cấp phù hiệu xe tải. Và em cho hàng vượt quá trọng tải cho phép la 32%. Vậy em bi phạt bao nhiêu tiền và chủ phương tiện bị phạt trong trường hợp này là ai ?

Căn cứ quy định tại khoản 1, điều 28, nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định: 

" Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) vượt quá trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 50%;

b) Xếp hàng hóa lên xe ô tô mà không ký xác nhận việc xếp hàng hóa vào Giấy vận tải theo quy định" 

Như vậy, theo quy định trên thì chia làm hai trường hợp như sau:

- Thứ nhất: Nếu bạn đang vận chuyển hàng hóa thoe hợp đồng cho hợp tác xã thì người chịu phạt ở đây là Hợp tác xã.

- Thứ hai: Nếu bạn đang vận chuyển hàng hóa không thoe hợp đồng cho hợp tác xã mà chuyển hàng hóa khác thì bạn sẽ phải tụ chịu trách nhiệm việc nộp phạt theo quy định. 

Chào văn phòng luật sư cho em hỏi bây giờ em mua 1 chiếc xe đã qua nhiều đời chủ nên không rút hồ sơ gốc được mà em muốn mang xe về tỉnh Bắc ninh lưu thông thì phai làm thế nào để hợp pháp! Em ghe nói nên công an xã xin giấy xác nhận rồi mang lên phòng cảnh sát giao thông nộp rồi mang tiền lên chi cục thuế đóng có hợp lệ không ?

Trường hợp này để có thể sở hữu xe hợp pháp bạn có thể hoàn thiện hồ sơ và thực hiện như sau theo quy định tại thông tư số 15/2014/TT-BCA như sau:

Điều 24. Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người

[...]

2. Đăng ký sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác:

[.....]

b) Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

- 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

[....]

4. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe

[...]

b) Trường hợp làm thủ tục sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác:

Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đúng thủ tục quy định và giải quyết như sau:

- Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng thì trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe.

- Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định thì viết giấy hẹn và thực hiện các thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe. Giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe.

Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết sang tên, di chuyển xe theo quy định, ghi kết quả xác minh và ký xác nhận vào giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe.

- Trả cho người đang sử dụng xe: 01 phiếu sang tên di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo hồ sơ gốc của xe để làm thủ tục đăng ký xe ở nơi chuyển đến.

- Lưu 01 phiếu sang tên, di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe, thông báo, niêm yết và kết quả xác minh.

Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội hướng dẫn cụ thể việc cấp giấy hẹn quy định tại điểm a và điểm b khoản này. [....]

5. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe

a) Kê khai giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) và đến cơ quan Công an cấp xã nơi mình đăng ký thường trú để lấy xác nhận về địa chỉ đăng ký thường trú của mình. Trường hợp người đang sử dụng xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân thì lấy xác nhận của đơn vị công tác kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị.

b) Nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế.

c) Nộp hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe. Trường hợp xe đã đăng ký tại tỉnh khác thì phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để nộp hồ sơ; sau khi rút hồ sơ gốc thì đến cơ quan đăng ký xe, nơi mình đăng ký thường trú để nộp hồ sơ đăng ký xe.

6. Trách nhiệm của Công an cấp xã

a) Tiếp nhận giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký của người đang sử dụng xe.

b) Kiểm tra, xác minh địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Sau khi kiểm tra xác minh, nếu đúng thì xác nhận địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Thời gian giải quyết không quá 3 ngày làm việc." 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư Giao thông - Công ty luật Minh Khuê