1. Mức xử phạt với hành vi không đội mũ bảo hiểm ?

Thưa luật sư, dân chở bộ đội về phép không đội mũ bảo hiểm có bị phạt không ạ? Cảm ơn luật sư đã tư vấn!

Trả lời:

Hành vi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông sẽ bị xử phạt không phụ thuộc vào việc người vi phạm là ai, theo quy định về đối tượng điều chỉnh được quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 46/2016/NĐ-CP:

"1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam."

Mức xử phạt được quy định tại điểm i, k khoản 3 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau:

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ thuộc một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Người Điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

- Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

Luật sư cho em hỏi về luật giao thông đường bộ vấn đề như sau: Trong trường hợp lái xe bị công an bắt về đồn vì lỗi không đội mũ bảo hiểm. Về đồn, công an có được kiểm tra nồng độ cồn không ạ? Em xin cảm ơn luật sư đã tư vấn giúp em!

>> Một trong những quyền của cảnh sát giao thông là phát hiện hành vi vi phạm (Quy định tại Thông tư số 01/2016/TT-BCANghị định 46/2016/NĐ-CP). Do vậy, khi dừng xe của bạn về lỗi không đội mũ bảo hiểm nhưng sau đó cảnh sát giao thông phát hiện lỗi tiếp theo của bạn là lỗi có nồng độ cồn thì công an có quyền kiểm tra bằng thiết bị đo nồng độ cồn để có căn cứ xử phạt.

>> Tham khảo ngay: Xử phạt hành vi điều khiển xe máy vượt quá nồng độ cồn cho phép

Xin chào luật sư, tôi có vướng mắc pháp lý mong luật sư tư vấn giúp như sau: Tôi đang trên đường đi đón cháu đi học về thì nhìn gương hậu thấy cảnh sát giao thông phía sau. Lúc ấy, tôi không đội mũ bảo hiểm. Nhưng do đường đông và tắc nên khi tôi chạy xe được 1 km và đến điểm dừng tôi xuống xe (trong thời gian trước khi xuống trên xe vừa đi tôi vừa với mũ bảo hiểm và đội lên đầu rồi). Khi xuống xe có nhiều người dân nhìn thấy tôi bình thường.1 phút sau, cảnh sát giao thông đuổi theo mới đến được chỗ tôi. Khi ấy tôi lại cởi mũ tháo quoai bỏ xuống xe rồi. Xin hỏi luật sư, trường hợp của tôi, cảnh sát giao thông được phép bắt và lập biên bản không ạ? Xin cảm ơn luật sư đã tư vấn!

>> Tại thời điểm bạn điều khiển xe không đội mũ bảo hiểm đã bị công an giao thông phát hiện. Do vậy, dù sau đó, tại thời điểm công an dừng xe để xử lý bạn đã đội mũ bảo hiểm thì bạn vẫn bị xử phạt về hành vi không đội mũ bảo hiểm vì bạn không đội ngay từ khi bắt đầu điều khiển xe mà chỉ khi gặp công an giao thông bạn mới đội. Chính vì vậy, trong trường hợp này, cảnh sát giao thông hoàn toàn có quyền bắt và lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính đối với bạn. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi không đội mũ bảo hiểm, bạn vui lòng tham khảo tại phần tư vấn ở trên.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Xin tư vấn về việc xử phạt vi phạm hành chính ?

2. Không đội mũ bảo hiểm bị xử phạt như thế nào ?

Thưa luật sư, theo luật mới không đội mũ bảo hiểm bị xử phạt như thế nào ? Cảm ơn!

Trả lời:

Nghị định 46/2016/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt quy định:

"Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

...

i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;"

"Điều 8. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

4. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

...

d) Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

đ) Chở người ngồi trên xe đạp máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;"

Thưa luật sư, xin hỏi: Nếu em mua nhiều bảo hiểm xe máy cùng loại cho 1 đăng ký xe thì có sự cố xảy ra có được bảo hiểm hết số bảo hiễm đã mua không ạ ?

>> Nếu bạn mua nhiều bảo hiểm xe máy cùng loại cho một đăng ký xe thì khi có rủi ro xảy ra bạn chỉ được hưởng một bảo hiểm. Nếu bạn mua bảo hiểm khác loại thì bạn có thể được hưởng các chế độ bảo hiểm khác nhau.

Luật sư cho cháu hỏi là cháu bị giữ GPLX 1 tuần do người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm. GPLX của cháu được làm bằng nhựa. Bên công an quận giữ GPLX của cháu cho vào hồ sơ thì GPLX có bị bấm ghim không?

>> Các trường hợp vi phạm giao thông sẽ không bị bấm lỗ trên giấy phép lái xe như trước, bởi, trong Cơ sở dữ liệu mới có phần mềm để cảnh sát giao thông ghi nhận những trường hợp vi phạm luật.

Thưa luật sư, xin hỏi: Em trai tôi bị tai nạn giao thông vào tháng 8/2015 do va chạm với nhau. Sau dó tôi có gửi hồ sơ đến công ty bảo hiểm và được công ty duyệt hồ sơ, tổng số tiền nằm viên là 22.000.000. Vây tôi sẽ nhận được bao nhiêu tiền.

>> Trường hợp này số tiền bảo hiểm mà em bạn được hưởng phụ thuộc vào điều khoản thỏa thuận về các trường hợp được bảo hiểm và mức hưởng trong hợp đồng bảo hiểm mà em bạn đã giao kết với công ty bảo hiểm.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tại sao tôi không mang bảo hiểm xe cũng bị phạt mà khi đã giữ giấy tờ xe khi đi lấy mang theo chứng nhận bảo hiểm mà vẫn bị phạt ?

Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

" Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;"

Thì trường hợp này khi bạn tham gia giao thông mà bạn không mang bảo hiểm xe thì bạn bị phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng. Việc cơ quan công an yêu cầu bạn về lấy giấy tờ xe để xác nhận rõ trường hợp bạn không mang bảo hiểm xe hay bạn không có bảo hiểm xe. Nếu bạn không cóa bảo hiểm xe thì mức phạt sẽ khác.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Xử lý vi phạm hành chính vì mang gậy 3 khúc trong người bị phạt bao nhiêu tiền ?

3. Mức phạt cho hành vi không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em có tham gia giao thông không đội mũ bảo hiểm, điều khiển xe cub 82 và chở một người. Cả hai người đều không đợi mũ bảo hiểm. Vậy trường hợp này em sẽ bị phạt bao nhiêu ạ? Em cảm ơn.

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 30 Luật Giao thông đường bộ:

2. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.

Người tham gia giao thông vi phạm quy định về đội mũ bảo hiểm sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau:

Điểm i Khoản 3 Điều 6 quy định: Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy( kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ. Trong đó phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi sau đây:

Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội " mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy" hoặc đội " mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy" không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ.

Như vậy trong trường hợp của bạn, cả người điều khiển xe và người ngồi trên xe đều không đội mũ bảo hiểm theo quy định, nên căn cứ quy định trên mỗi người sẽ bị phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Hàng triệu thuê bao điện thoại di động phải bổ sung ảnh chụp chân dung chính chủ nếu không muốn bị dừng dịch vụ hoặc bị phạt ?

4. Mức phạt đối với hành vi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông ?

Chào luật sư! Luật sư cho em hỏi: Em bị CSGT giữ giấy phép lái xe vì em không đội mũ bảo hiểm. Nhưng CSGT không bảo em nộp phạt tại chỗ và cũng không đưa cho em quyết định xử phạt chỉ bảo em mấy ngày nữa đi nộp phạt và lấy lại giấy phép. Em muốn hỏi trong trường hợp của em CSGT có vi phạm pháp luật không ạ? Luật sư giải đáp giúp em với ạ. Em cảm ơn luật sư nhiều.

Luật sư tư vấn:

Nghị định sô 46/2016/NĐCP quy định về việc xử lý VPHC trong lĩnh vực giao thông

Theo điểm d, khoản 1 điều 8 nghị định số 46/2016 NĐCP quy định về mức phạt đối với người điều khiển phương tiện giao thông không đội mũ bảo hiểm:

d) Người Điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

Điều 17 thông tư số 65/2012/TT-BCA , quy trình xử lý vi phạm hành chính được quy định như sau :

1. Sau khi kiểm soát xong cán bộ tuần tra, kiểm soát thông báo các hành vi vi phạm, hình thức và biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật cho người điều khiển phương tiện và những người trên phương tiện biết để chấp hành việc giám sát. Đối với những phương tiện chở người từ 24 chỗ ngồi trở lên, trực tiếp lên khoang chở khách để thông báo. Trường hợp không phát hiện vi phạm cũng phải thông báo và nói lời: “Cảm ơn ông (bà, anh, chị,...) đã giúp đỡ lực lượng Cảnh sát làm nhiệm vụ”.

2. Khi phát hiện có vi phạm, cán bộ tuần tra, kiểm soát thực hiện việc lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định (trừ trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản). Biên bản vi phạm hành chính được lập ít nhất hai bản, một bản giao cho cá nhân hoặc đại diện tổ chức vi phạm, một bản giữ lại dùng cho việc ra quyết định xử phạt và lưu hồ sơ. Trường hợp sau khi lập biên bản mà người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký, thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

3. Trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản

Khi xử phạt theo thủ tục đơn giản, cán bộ tuần tra, kiểm soát quyết định xử phạt tại chỗ theo quy định của pháp luật; nếu người bị xử phạt chưa thực hiện ngay được quyết định xử phạt thì tạm giữ giấy tờ liên quan để bảo đảm cho việc chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (ghi rõ việc tạm giữ giấy tờ vào quyết định xử phạt).

4. Trường hợp vụ, việc vi phạm hành chính (trừ xử phạt theo thủ tục đơn giản) thì phải lập biên bản vi phạm hành chính, nếu thuộc thẩm quyền xử phạt của mình thì ra quyết định xử phạt, nếu không thuộc thẩm quyền xử phạt (hình thức xử phạt, xử phạt bổ sung, các biện pháp khắc phục hậu quả) thì phải chuyển vụ, việc vi phạm đến người có thẩm quyền để xử phạt.

* Quy định về tạm giữ phương tiện

Tại khoản 2 Điều 75 Nghị định 71/2013/NĐ-CP quy định: “2. Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại Nghị định này theo quy định tại Khoản 6, Khoản 8 Điều 125 của Luật xử lý vi phạm hành chính…”

Tại khoản 6 và khoản 7 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính quy định:

“6. Trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có quyền tạm giữ một trong các loại giấy tờ theo thứ tự: giấy phép lái xe hoặc giấy phép lưu hành phương tiện hoặc giấy tờ cần thiết khác có liên quan đến tang vật, phương tiện cho đến khi cá nhân, tổ chức đó chấp hành xong quyết định xử phạt. Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không có giấy tờ nói trên, thì người có thẩm quyền xử phạt có thể tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này.

7. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì có thể bị tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt. Việc tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời gian chờ ra quyết định không làm ảnh hưởng quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề của cá nhân, tổ chức đó.”

Khoản 8 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định:

“Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề”

Trong trường hợp bạn không ký vào Biên bản xử lý vi phạm, cũng như Biên bản tạm giữ phương tiện thì các Biên bản này vẫn có thể là căn cứ hợp pháp để ra Quyết định xử phạt nếu có chữ ký của người chứng kiến.

Trong vòng 07 ngày kể từ ngày lập biên bản thì người có thẩm quyền xử phạt sẽ phải ra Quyết định xử phạt (trong biên bản thường hẹn tối đa 7 ngày người vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý).

Đến ngày hẹn trong biên bản bạn sẽ tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục xử lý vi phạm để nhận quyết định phạt hành chính , rồi mang quyết định tới kho bạc để đóng phạt, mang biên lai đóng phạt về đến nơi tạm giữ phương tiện để nhận lại phương tiện.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hợp đồng mượn xe máy có bắt buộc công chứng không ? Thủ tục đòi lại tài sản cho mượn

5. Xử lý vi phạm với người không đội mũ bảo hiểm?

Gửi văn phòng luật sư minh khuê! Em có chút thắc mắc muốn được văn phòng giải thích giúp. Khi tham gia giao thông tại địa bàn em có thấy các chú công an phường đi cùng với 1 người ngồi sau mặc áo màu xám( là trật tự phường) tham gia xử phạt người tham gia giao thông không đội mũ bảo hiểm. Nhưng em thấy mấy chú công an đó không lập chốt kiểm tra mà bắt chặn đầu hoặc vượt lên rồi yêu cầu người vi phạm dừng xe lại và xử phạt. Vậy e muốn hỏi làm như vậy đúng hay sai và theo điều khoản nào ?

Trả lời:

Chào bạn , luật Minh Khuê cám ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi , câu hỏi của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và trả lời như sau :

1. THẨM QUYỀN XỬ LÝ VI PHẠM GIAO THÔNG

Điều 6 Nghị định số 27/2010/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định việc huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong trường hợp cần thiết như sau:

“1. Căn cứ các trường hợp cần thiết phải huy động lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ quy định tại Điều 4 Nghị định này thì người có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này quyết định việc huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Việc huy động phải thực hiện bằng Quyết định hoặc Kế hoạch huy động, trong đó phải nêu rõ lực lượng, số lượng cần huy động, thời gian, địa bàn huy động, trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát khác và Công an xã tham gia phối hợp tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông. Khi hết thời gian huy động ghi trong Quyết định hoặc Kế hoạch huy động mà không có văn bản huy động mới của cấp có thẩm quyền thì lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã kết thúc nhiệm vụ được huy động, chuyển sang thực hiện nhiệm vụ thường xuyên.

2. Khi nhận được Quyết định hoặc Kế hoạch huy động của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này, Thủ trưởng đơn vị được huy động phải bố trí lực lượng, tổ chức triển khai việc huy động.”

Như vậy, khi có những trường hợp cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền quyết định việc huy động các lực lượng cảnh sát khác và công an xã phối hợp với cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát an toàn giao thông đường bộ. Do đó, cơ quan công an xã chỉ có thể tham gia hoạt động xử phạt hành chính khi phát hiện có lỗi của người tham gia giao thông đường bộ khi có quyết định hoặc kế hoạch huy động, trong đó nêu rõ nội dung: lực lượng, số lượng cần huy động, thời gian, địa bàn huy động, trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát khác và Công an xã tham gia phối hợp tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông.

Vậy trong trường hợp này công an phường chỉ có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ trong trường hợp có quyết định điều động của các cơ quan , thủ trưởng đơn vị có thẩm quyền nêu trên , nếu không có quyết định hoặc kế hoạch huy động thì công an xã và cảnh sát khác chỉ có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ thường xuyên của mình.

2. LẤY LẠI XE MÁY LÀ TANG VẬT VPATGT

Xin chào luật sư mong luật sư có thể giúp cháu về vấn đề này và có thể giúp cháu cho cháu 1 mẫu đơn. Hôm 23/8/2016 vợ cháu và bạn đi xe máy nhưng bị công an giao thông bắt vì tội không đội mũ bảo hiểm và không có giấy phép lái xe. Nay bị công an giữ xe 1 tuần , trên biên bản phạt lại ghi trên người điều khiển là bạn vợ cháu nhưng nay đến ngày giải quyết thì gọi cho bạn vợ cháu lại không nghe máy nhắn tin cũng không trả lời , vậy có cách nào để cháu có thể lấ lại chiếc xe của mình hay không ?. Xin chân thành cám ơn

Trả lời:

Căn cứ luật xử lý vi phạm hành chính 2012:

Điều 125. Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 66 của Luật này mà cần có thêm thời gian để xác minh thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn việc tạm giữ; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được tính từ thời điểm tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thực tế.

Điều 126. Xử lý tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính

1. Người ra quyết định tạm giữ phải xử lý tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo biện pháp ghi trong quyết định xử phạt hoặc trả lại cho cá nhân, tổ chức nếu không áp dụng hình thức phạt tịch thu đối với tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Đối với tang vật, phương tiện đang bị tạm giữ do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu thì trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp. Trong trường hợp này, cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp một khoản tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp có lỗi cố ý trong việc để người vi phạm sử dụng tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 26 của Luật này thì tang vật, phương tiện đó bị tịch thu sung vào ngân sách nhà nước.

Vậy căn cứ vào quy định nêu trên , chúng tôi xin tư vấn trường hợp của bạn theo 2 hướng :

Thứ nhất , bạn không biết việc người bạn kia chưa có bằng lái xe , khi đó bạn muốn lấy lại xe máy thì bắt buộc người bạn vi phạm luật giao thông đường bộ kia bắt buộc phải làm thủ tục nộp phạt . trong trường hợp này thời gian tạm giữ xe của bạn có thể kéo dài đến 30 ngày .

Thứ hai , bạn biết rằng người bạn của vợ mình không có bằng lái xe mà vẫn cho mượn thì bạn là chủ thẻ có lỗi và sẽ bị xử lý theo quy định ttaij điểm đ khoản 4 điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt như sau :

4. Phạt tiền từ 1.000.000 với cá nhân và từ 1.600.000 đền 2.000.000 đồng với tổ chức là chủ xe mô tô , gắn máy và các looiaj xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi sau đây:

đ, giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 điều 58 luật giao thông đường bộ điều khiên xe tham gia giao thông .

Trong trường họp này bạn có thể nộp phạt và mang xe về .

3. MỨC XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH VỚI HÀNH VI ĐỖ XE TRÁI PHÉP

Khi em đang lưu thông trên đường chở người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm và em cũng chưa có bằng lái,cảnh sát trật tự dừng xe em với lỗi không có mũ bảo hiểm nhưng cảnh sát trật tự ghi trong đó lỗi đỗ xe trái phép! Và do thiếu kiến thức nên em đã ký tên và chấp thuận giấy phạt!Vậy mức phạt cho lỗi đỗ xe trái phép là bao nhiêu? Em xin chân thành cám ơn !

Điều 6 nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định , mức xử phạt từ 100.000-200.000 đồng trong trường hợp vi phạm sau đây :

  • Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy”;
  • Hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách

Với lỗi không có giấy phép lái xe thì tùy theo loại xe mà bạn điều khiển thì bạn có thể chịu một trong cac mức phạt như sau :

Xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3:

  • Không có bằng lái xe;
  • Sử dụng bằng lái xe trái phép;
  • Bằng lái xe bị tẩy xóa;
800.000 - 1.200.000 đồng
Tịch thu bằng lái trái phép
Tịch thu bằng lái bị tẩy xóa

Xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 có bằng lái xe
quốc tế nhưng không mang theo bằng lái xe quốc gia

(trừ bằng lái xe quốc tế do Việt Nam cấp)

800.000 - 1.200.000 đồng
(áp dụng từ 01/8/16)

Xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên:

  • Có bằng lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển;
  • Đã hết hạn từ 06 tháng trở lên
4 triệu - 6 triệu đồng

Xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên:

  • Không có bằng lái xe;
  • Sử dụng bằng lái xe trái phép;
  • Bằng lái xe bị tẩy xóa;

4 triệu - 6 triệu đồng
Tịch thu bằng lái trái phép
Tịch thu bằng lái bị tẩy xóa

Xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên có bằng lái xe
quốc tế nhưng không mang theo bằng lái xe quốc gia

(trừ bằng lái xe quốc tế do Việt Nam cấp)

4 triệu - 6 triệu đồng
(áp dụng từ 01/8/16)

Với trường hợp chị dừng , đỗ xe trái phép thì bạn sẽ bị xử phạt từ 300.000 - 400.000 đồng

Vậy có thể trong trường hợp này CSGT đã chuyển lỗi cho bạn sang lỗi nhẹ hơn bạn có thể chịu mức phạt thấp hơn .

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mẫu giấy đăng ký xe mới năm 2020 và Hướng dẫn đăng ký sang tên xe