1. Chở bộ đội về phép không đội mũ bảo hiểm có bị phạt không ?

Thưa luật sư, dân chở bộ đội về phép không đội mũ bảo hiểm có bị phạt không ạ ? Mức phạt là bao nhiêu tiền ạ ? Cảm ơn luật sư đã tư vấn!

Trả lời:

Hành vi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông sẽ bị xử phạt không phụ thuộc vào việc người vi phạm là ai, theo quy định về đối tượng điều chỉnh được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP:

"1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam."

Mức xử phạt được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ thuộc một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Người Điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

- Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

>> Xem thêm:  Công an xử phạt lỗi vi chạy quá tốc độ nhưng không chứng minh lỗi vi phạm có đúng luật ?

2. Không đội mũ bảo hiểm bị xử phạt sao ?

Thưa luật sư, theo luật mới không đội mũ bảo hiểm bị xử phạt như thế nào ? Cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định:

"Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:...

i) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;

k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật

>> Xem thêm:  Khi vận chuyển hàng hóa trên đường cần phải mang theo giấy tờ gì ?

3. Đi xe Cub 82 không đội mũ bảo hiểm xử lý sao ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em có tham gia giao thông không đội mũ bảo hiểm, điều khiển xe cub 82 và chở một người. Cả hai người đều không đợi mũ bảo hiểm. Vậy trường hợp này em sẽ bị phạt bao nhiêu ạ?
Em cảm ơn.

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 30 Luật Giao thông đường bộ năm 2008:

2. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.

Người tham gia giao thông vi phạm quy định về đội mũ bảo hiểm sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

Điểm i Khoản 3 Điều 6 quy định: Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy( kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ. Trong đó phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi sau đây:

i) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;

k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước thì bị công an phạt bao nhiêu tiền ?

4. Không đội mũ bảo hiểm có được nộp phạt tại chỗ ?

Chào luật sư! Luật sư cho em hỏi: Em bị CSGT giữ giấy phép lái xe vì em không đội mũ bảo hiểm. Nhưng CSGT không bảo em nộp phạt tại chỗ và cũng không đưa cho em quyết định xử phạt chỉ bảo em mấy ngày nữa đi nộp phạt và lấy lại giấy phép. Em muốn hỏi trong trường hợp của em CSGT có vi phạm pháp luật không ạ?
Luật sư giải đáp giúp em với ạ. Em cảm ơn luật sư nhiều.

Luật sư tư vấn:

Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về việc xử lý VPHC trong lĩnh vực giao thông

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

i) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;

k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật

* Quy định về tạm giữ phương tiện

Tại khoản 2 Điều 75 Nghị định 71/2013/NĐ-CP quy định:

“2. Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại Nghị định này theo quy định tại Khoản 6, Khoản 8 Điều 125 của Luật xử lý vi phạm hành chính…”

Tại khoản 6 và khoản 7 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định:

“6. Trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có quyền tạm giữ một trong các loại giấy tờ theo thứ tự: giấy phép lái xe hoặc giấy phép lưu hành phương tiện hoặc giấy tờ cần thiết khác có liên quan đến tang vật, phương tiện cho đến khi cá nhân, tổ chức đó chấp hành xong quyết định xử phạt. Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không có giấy tờ nói trên, thì người có thẩm quyền xử phạt có thể tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này.

7. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì có thể bị tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt. Việc tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời gian chờ ra quyết định không làm ảnh hưởng quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề của cá nhân, tổ chức đó.”

Khoản 8 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định:

“Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề”

Trong trường hợp bạn không ký vào Biên bản xử lý vi phạm, cũng như Biên bản tạm giữ phương tiện thì các Biên bản này vẫn có thể là căn cứ hợp pháp để ra Quyết định xử phạt nếu có chữ ký của người chứng kiến.

Trong vòng 07 ngày kể từ ngày lập biên bản thì người có thẩm quyền xử phạt sẽ phải ra Quyết định xử phạt (trong biên bản thường hẹn tối đa 7 ngày người vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý).

Đến ngày hẹn trong biên bản bạn sẽ tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục xử lý vi phạm để nhận quyết định phạt hành chính , rồi mang quyết định tới kho bạc để đóng phạt, mang biên lai đóng phạt về đến nơi tạm giữ phương tiện để nhận lại phương tiện.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền kiểm tra hành chính của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động ?