1. Nghỉ để kết hôn trong thời gian thử việc ?

Kính gửi Công ty Luật Minh Khuê, Em có một thắc mắc muốn hỏi: Trường hợp em cưới xin trong thời gian thử việc tại công ty thì em có được nghỉ phép 3 ngày theo Luật lao động không ạ?
Xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Anh Đức

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty Luật Minh Khuê. Với yêu cầu này Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

Điều 24. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hp đng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Khoản 1 điều 21 Bộ luật lao động quy định về nội dung của hợp đồng lao động:

Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, gii tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bi thường trong trường hợp vi phạm.

3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thgiảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.

4. Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.

5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Như vậy, một hợp đồng thử việc chứa đựng hầu hết các điều khoản của một hợp đồng lao động. Các điều khoản trong hợp đồng lao động đều được điều chỉnh bởi Bộ luật lao động, do đó một một đồng thử việc chứa đựng các điều khoản của một hợp đồng lao động cũng sẽ được điều chỉnh bởi Bộ luật lao động. Tức là, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động đang trong thời gian thử việc cũng sẽ phải tuân theo quy định của Bộ luật lao động. Và tất nhiên điều này cũng được áp dụng với những người lao động đang trong thời gian thử việc mà không ký kết hợp đồng lao động, bởi lẽ theo quy định của pháp luật, dù ký hay không ký hợp đồng thử việc thì những người lao động này cũng sẽ được hưởng quyền lợi và nghĩa vụ tương đương nhau.

Do vậy, đối với trường hợp của bạn, bạn đang trong thời gian thử việc do đó thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của bạn sẽ chịu sự điều chỉnh của Bộ luật lao động.

Theo đó, Điều 115 Bộ luật lao động quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau:

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Theo quy định trên, người lao động khi kết hôn sẽ được nghỉ ba ngày làm việc mà vẫn được hưởng nguyên lương. Như vậy, đối với trường hợp của bạn, bạn đang trong quá trình thử việc tại công ty, do đó bạn cũng sẽ được hưởng quyền lợi về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như những người lao động chính thức khác trong công ty. Do đó, nếu bạn kết hôn thì bạn cũng sẽ được nghỉ 3 ngày làm việc mà vẫn được hưởng nguyên lương theo quy định của Bộ luật lao động.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Sử dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có phải đóng bảo hiểm xã hội không, thử việc có cần giấy phép lao động?

2. Tư vấn thuế thu nhập cá nhân khi làm thử việc?

Thưa luật sư! Tôi hiện tại đang trong thời gian thử việc 2 tháng với thư mời làm việc lương thử việc là 13 triệu, lương chính thức là 15 triệu. Tháng này tôi làm 13 ngày và tổng thu nhập là 7 triệu. Vậy tôi cóphải đóng thuế thu nhập cá nhân trong tháng này không ?
Tôi có tìm hiểu thì thấy luật ghi tổng thu nhập dự kiến của tôi trong 1 năm nếu quá 108 triệu, thì thời gian thử việc, lương của tôi chỉ trên 2 triệu vẫn bị đánh thuế, việc này có đúng không ạ ?
Cảm ơn.

Luật sư trả lời:

- Căn cứ theo quy định của Thông tư 111/2013/TT-BTC thì cá nhân có phát sinh thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công tại một doanh nghiệp sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định. Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Thông tư 111/ 2013/ TT -BTC thì trường hợp cá nhân có ký hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên thì áp dụng tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Trường hợp cá nhân không có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì công ty phải khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân tại nguồn trước khi trả thu nhập cho người lao động có giá trị từ 2 triệu đồng/lần trở lên.

- Trong trường hợp của bạn, do thời gian 2 tháng bạn thử việc được xác định là không có hợp đồng lao động, nên mỗi lần chi trả thu nhập cho bạn từ 2 triệu đồng/ lần trở lên thì tổ chức chi trả sẽ phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của bạn là 10%.

- Về việc không khấu trừ thuế, pháp luật cho phép nếu trường hợp người nộp thuế không có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động dưới 3 tháng, đã có mã số thuế tại thời điểm làm cam kết, trong năm chỉ có thu nhập duy nhất tại 1 nơi và ước tính tổng thu nhập 1 năm không đến mức phải nộp thuế (không quá 108 triệu đồng nếu không có người phụ thuộc, nếu có người phụ thuộc thì cộng thêm số tiền được tính giảm trừ gia cảnh.) thì bạn được làm cam kết mẫu số 02/Ck - TNCN ban hành kèm theo thông tư 92/2015/ TT- BTC để tạm thời không khấu trừ thuế của bạn.

- Trường hợp bạn bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mức thuế suất 10%, thì cuối năm khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân bạn vẫn sẽ được giảm trừ gia cảnh cho đủ 108 triệu đối với bản thân và sẽ được áp dụng giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu có người phụ thuộc và đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc với cơ quan thuế.

Việc áp dụng quyết toán thuế sẽ phát sinh 2 trường hợp:

+ Trường hợp trong năm bạn chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại 1 doanh nghiệp, có hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên, đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp và có nhu cầu ủy quyền quyết toán thuế, thì công ty trả thu nhập cho bạn sẽ tiến hành quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho bạn, nếu như bạn có số thuế nộp thừa sẽ thực hiện hoàn thuế cho bạn, hoặc nếu số thuế nộp thiếu thì nộp thêm thay cho cá nhân sau đó yêu cầu cá nhân đóng lại số thuế đó.

+ Trường hợp bạn không đủ điều kiện để ủy quyền quyết toán thuế hoặc có nhu cầu tự quyết toán thuế: Thì bạn phải tự nộp một bộ hồ sơ quyết toán cho cơ quan thuế để hoàn thuế (nếu có số thuế nộp thừa) hoặc nộp thêm (nếu có số thuế phải nộp thêm).

Các nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ bản mềm: Nộp online qua website: canhan.gdt.gov.vn

Cách nộp như sau:

Cách 1: Nộp tờ khai theo hình thức kê khai trực tuyến

Tại trang web: canhan.gdt.gov.vn, bạn vào mục Đăng nhập>, điền thông tin đầy đủ để hoàn tất đăng nhập vào hệ thống.

Chọn mục Quyết toán thuế>, chọn tiếp >, màn hình hệ thống hiện ra thông tin người gửi.

Bạn nhập đầy đủ thông tin người gửi file và bấm tiếp tục, trên hệ thống sẽ hiện ra thông tin tờ khai, bạn điền đầy đủ thông tin trên tờ khai và bảng kê (nếu có) sau đó bấm hoàn thành kê khai, kết xuất XML và gửi tờ khai, nhập mã xác nhận và chờ hệ thống load thông báo thành công.

Màn hình hiện ra thông báo "Tờ khai đã được gửi đến cơ quan thuế, người nộp thuế in tờ khai đến nộp tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế".

Cách 2: Nộp tờ khai đã tạo sẵn tại ứng dụng hỗ trợ kê khai HTKK

Tại trang web: canhan.gdt.gov.vn, bạn vào mục Đăng nhập>, điền thông tin đầy đủ để hoàn tất đăng nhập vào hệ thống.

Chọn mục Quyết toán thuế>, chọn tiếp Gửi tờ khai quyết toán thuế TNCN>, màn hình hệ thống hiện ra thông tin người gửi.

Bạn nhập đầy đủ thông tin người gửi file và chọn tờ khai XML bạn đã tạo trên phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK, nhập mã xác nhận và bấm Gửi tờ khai>

Màn hình hiện ra thông báo "Tờ khai đã được gửi đến cơ quan thuế, người nộp thuế in tờ khai đến nộp tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế".

- Bước 2: Nộp hồ sơ giấy: Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế

Người nộp thuế sau khi hoàn thành thủ tục nộp hồ sơ qua mạng, tiến hành nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế, bao gồm các hồ sơ sau:

+Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN

+ Bảng kê 02-1/BK-QTT-TNCN (Nếu có người phụ thuộc)
+ Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhan
+ Thư xác nhận thu nhập
+ Giấy tờ chứng minh người phụ thuộc (trong trường hợp có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc).
+ Bản sao chứng minh nhân dân

+ Khi đi bạn mang theo chứng minh nhân dân bản chính để xuất trình tại cơ quan thuế. Trường hợp bạn nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi bạn cư trú thì nộp thêm bản sao sổ hộ khẩu (nếu nộp ở nơi có hộ khẩu thường trú) hoặc sổ tạm trú/ giấy chứng nhận tạm trú (nếu nộp tại nơi có đăng ký tạm trú).

Thời gian giải quyết tại cơ quan thuế đối với hồ sơ quyết toán hoàn thuế trước, kiểm tra sau là trong thời gian 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ từ người nộp thuế.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hỏi về hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hợp đồng thử việc ?

3. Tư vấn về các quyền lợi của người thử việc ?

Thưa luật sư, Hiện nay tôi được 1 tổ chức tín dụng thông báo mời tham gia thử việc, tại phòng khách hàng doanh nghiệp, với thời hạn 2 tháng, trong thời gian đó tôi có thể ký các tờ trình tín dụng, thẩm định giá không? Việc ký các hồ sơ đó có ảnh hưởng gì đến người lao động và người sử dụng lao động không ? Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Điều 24 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: "

Điều 24. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hp đng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Như vậy, nội dung việc làm thử do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận. Do đó, nếu trong hợp đồng thử việc, cho phép bạn có thể ký các tờ trình tín dụng, thẩm định giá thì bạn được quyền làm các công việc đó, nếu không thì bạn không được làm. Khi bạn được quyền ký các hồ sơ đó thì hồ sơ đó sẽ có hiệu lực như người lao động của công ty ký kết.

>> Xem thêm:  Người lao động có quyền yêu cầu công ty cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân ?

4. Ký hợp đồng theo mùa vụ thì có phải thử việc không ?

Chào quý công ty. Luật sư cho em hỏi em có ký hợp đồng thử việc với công ty A 2 tháng, sau đó công ty ký tiếp hợp đồng lao động theo mùa vụ với em 3 tháng. Em nghe nói hợp đồng theo mùa vụ thì không phải thử việc. Vậy công ty em làm như vậy thì có trái luật không ạ?

Ký hợp đồng theo mùa vụ thì có phải thử việc không ?

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại điều 24 Bộ luật lao động 2019 thì không thử việc đối với trường hợp người sử dụng lao động và người lao động ký kết hợp đồng lao động theo mùa vụ. Cụ thể:

Điều 24. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hp đng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Theo quy định trên thì công ty bạn ký hợp đồng thử việc 2 tháng và sau đó ký kết hợp đồng lao động theo mùa vụ 3 tháng với bạn là không phù hợp với quy định của pháp luật. Trong trường hợp này công ty của bạn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điều 6 Nghị định 95/2013/NĐ-CP với hình thức cảnh cáo hoặc bị phạt tiền từ 500 000 đồng đến 1 000 000 đồng.

Điều 6. Vi phạm quy định về thử việc

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần;

b) Thử việc quá thời gian quy định;

c) Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trả đủ 100% tiền lương cho người lao động trong thời gian thử việc đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều này.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn về hợp đồng học việc ?

5. Quyền lợi của người lao động trong thời gian thử việc ?

Thưa luật sư! Tôi xin hỏi Luật sư câu hỏi như sau Tôi vào làm việc cho một công ty xây dựng với chuyên môn là kỹ sư xây dựng . Hai bên thỏa thuận sau 2 tháng thử việc sẽ được ký HĐLĐ. Nhưng cho đến nay tôi làm việc đã được 9 tháng mà vẫn không được ký HĐLĐ.
Tôi đã hỏi rất nhiều về việc này nhưng Công ty không có câu trả lời rõ ràng . Cho tới bây giờ Công ty đang có ý định cho một loạt Kỹ sư nghỉ do công trình xây dựng đã gần hoàn tất. Vì vậy tôi rất hoang mang, tôi xin hỏi Luật sư tôi phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình. Trong thời gian làm tôi có giữ được tất cả các bảng lương hàng tháng mà công ty thanh toán cho tôi. ( Tôi có thể chứng minh được mình làm việc cho công ty trong thời gian đó ) ?
Tôi xin chân thành cám ơn Luật sư!

>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 24. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hp đng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trlên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Khi đơn phương chấm dứt hp đồng lao động trong trưng hợp quy đnh tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác đnh thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

Trong trường hợp của bạn, theo cac căn cứ trên việc hai bên thỏa thuận thử việc 2 tháng mà công ty đã cố ý kéo dài đến 9 tháng mà không kí kết hợp đồng làm việc chính thức, sa thải bạn khi chưa hết hạn hợp đồng và không có lý do viện dẫn thoe điều 38 nêu trên là trái với quy định của pháp luật . Nay,công ty lại muốn sa thải bạn,Bạn có thể đòi lại quyền lợi của mình bằng cách:

-Gửi đơn khiếu nại đến giám độc công ty,yêu cầu thực hiện đúng thỏa thuận trog hợp đồng thử việc , đó là: kí kết hợp đồng lao động và trả lương nhân viên chính thức cho bạn kể từ tháng thứ 3 bạn làm việc tại công ty, Nếu là hợp đồng không xác định thời hạn hoặc có thời hạn lớn hơn 6 tháng thì bắt đầu từ tháng thứ 9, công ty phải đóng bảo hiểm cho bạn . - Nếu việc yêu cầu của bạn không đạt kết quả , bạn có thể khởi kiện tại tòa án nhân dân cấp huyện , nơi có trụ sở hoặc chi nhánh của công ty,yêu cầu hòa giải iên lao động , yêu cầu công đoàn đứng ra tư vấn pháp lý, thương lượng hoặc đứng ra đại diện khởi kiện.

Hồ sơ khởi kiện bao gồm :

CMTND của bạn.

Bản sao hợp đồng thử việc .

Bảng lương chứng minh bạn chỉ được trả lương thử việc .

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật Lao động - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Phải làm thế nào để không bị khấu trừ 10% thuế Thu nhập cá nhân ?