Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Luật Bảo hiểm xã hội 2014

2. Nội dung tư vấn

1. Trường hợp phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ

Tôi muốn hỏi tôi tham gia Bhxh được 19 tháng cho tới khi tôi mang thai được 4 tháng thì phải nằm viện cấp cứu vì thai yếu,nên tôi đã nghỉ làm theo chỉ định của bác sỹ để dưỡng thai. Dự kiến sinh của tôi vào ngày 20 tháng 10 năm 2021, tôi nghỉ việc và chấm dứt hợp đồng lao động ,dừng bảo hiểm xã hội vào 30 tháng 4 năm 2021. Vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản không ? Và nếu được hưởng thì tôi cần những giấy tờ gì của bệnh viện ,và mẫu giấy tờ đó như thế nào ạ. Rất rất mong sự phản hồi của Công ty ạ.

2.1 Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi nghỉ làm trước khi sinh con

Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Lao động nữ mang thai;
- Lao động nữ sinh con và đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con; hoặc đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
- Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ và đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi và đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi  nhận nuôi con nuôi.
- Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
- Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
Ngoài ra, người lao động đủ điều kiện theo quy định mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Như vậy, theo như trường hợp của bạn: Bạn thuộc trường hợp lao động nữ đang mang thai và sắp sinh con. Bạn đã tham gia BHXH được 19 tháng cho đến khi bạn mang thai được 04 tháng, cách thời điểm sinh con khoảng 05 tháng (tức đã đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con). Sau đó bạn phải nghỉ việc theo chỉ định của bệnh viện để dưỡng thai. Thời điểm bạn nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng lao động và dừng bảo hiểm xã hội là 30/04/2021 (trước thời điểm sinh con  khoảng 05 tháng 20 ngày). Như vậy, căn cứ theo quy định tại Điều 31 Luật BHXH nêu trên bạn hoàn toàn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản. 

2.2 Hồ sơ và thủ tục hưởng chế độ thai sản

Căn cứ Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 và Quyết định 222/QĐ-BHXHnăm 2021, hồ sơ hưởng chế độ thai sản trong trường hợp này bao gồm:

Ngoài sổ BHXH, Bản sao giấy khai sinh (Hoặc trích lục khai sinh;hoặc bản sao giấy chứng sinh) bạn cần chuẩn bị thêm các giấy tờ sau:

 - Trường hợp điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện việc nghỉ dưỡng thai.

 - Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thể hiện việc nghỉ dưỡng thai.

Mẫu và cách ghi giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thực hiện theo quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư 56/2017/TT-BYT.

PHỤ LỤC 7

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ VIỆC HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
(Kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Liên số 1

…………………………….                     Mẫu Số:……………………..

Số:………………/KCB                          Số seri: ……………………..                                                                                             

GIẤY CHNG NHẬN
NGHỈ VIỆC HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

(chỉ áp dụng cho điều trị ngoại trú)

I. Thông tin người bệnh

Họ và tên: ........................................... ngày sinh ……./…… /…….

Mã số BHXH/Số thẻ BHYT:......................................................... ;

Giới tính: ....................................................................................

Đơn vị làm việc: ..........................................................................

...................................................................................................

II. Chẩn đoán và phương pháp điều trị

...................................................................................................

Số ngày nghỉ: .............................................................................

(Từ ngày ………………..đến hết ngày………………………..)

III. Thông tin cha, mẹ (chỉ áp dụng đối với trường hợp người bệnh là trẻ em dưới 7 tuổi)

- Họ và tên cha: ..........................................................................

- Họ và tên mẹ: ...........................................................................

 

XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

Ngày…..tháng…..năm……..
Người hành nghề KB, CB
(Ký, họ tên, trừ trường hợp sử dụng chữ ký số)

Liên số 2

…………………………….                     Mẫu Số:……………………..

Số:………………/KCB                          Số seri: ……………………..                                                                                             

GIẤY CHNG NHẬN
NGHỈ VIỆC HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

(chỉ áp dụng cho điều trị ngoại trú)

I. Thông tin người bệnh

Họ và tên: ........................................... ngày sinh ……./…… /…….

Mã số BHXH/Số thẻ BHYT:......................................................... ;

Giới tính: ....................................................................................

Đơn vị làm việc: ..........................................................................

...................................................................................................

II. Chẩn đoán và phương pháp điều trị

...................................................................................................

Số ngày nghỉ: .............................................................................

(Từ ngày ………………..đến hết ngày………………………..)

III. Thông tin cha, mẹ (chỉ áp dụng đối với trường hợp người bệnh là trẻ em dưới 7 tuổi)

- Họ và tên cha: ..........................................................................

- Họ và tên mẹ: ...........................................................................

 

XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

Ngày…..tháng…..năm……..
Người hành nghề KB, CB
(Ký, họ tên, trừ trường hợp sử dụng chữ ký số)

 - Trường hợp phải giám định y khoa: Biên bản giám định y khoa.

Thủ tục:

Bước 1: Nộp hồ sơ.

Đối với người lao động đã nghỉ việc: Nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH và xuất trình sổ BHXH nơi cư trú.

Bước 2: Nhận kết quả giải quyết chế độ thai sản.

- Thời hạn giải quyết:

+ Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động.

- Người lao động có thể nhận tiền thai sản bằng một trong các hình thức sau:

+ Thông qua doanh nghiệp nơi mình đang làm việc.

+ Thông qua tài khoản cá nhân.

+ Trực tiếp nhận tại cơ quan BHXH nếu doanh nghiệp đã chuyển lại kinh phí cho cơ quan BHXH và trong trường hợp thôi việc trước khi sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi mà không có tài khoản cá nhân;

+ Nhận qua người được ủy quyền hợp pháp để thực thủ tục hưởng chế độ thai sản.

2. Trường hợp lao động nữ không đóng BHXH thì có được hương chế độ thai sản?

Kinh gui phong Luat su - Hien tai vo toi sinh chau ngay 25/2/2021, nhung vo toi khong dong bao hiem xa hoi. nhung chi co toi dong bao hiem xa hoi. thi vo toi co duong huong che do thai san khong? khi vo khong co bao hiem xa hoi? hoi nhan su cong ty toi thi cong ty bao la chua co van ban huong dan. co gi van phong luat su tu van giup.

 

Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Lao động nữ mang thai;
- Lao động nữ sinh con và đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con; hoặc đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
- Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ và đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi và đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi  nhận nuôi con nuôi.
- Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
- Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
Ngoài ra, người lao động đủ điều kiện theo quy định mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, lao động nữ phải đóng bảo hiểm xã hội ít nhất 06 tháng (hoặc 03 tháng nếu có chỉ định nghỉ làm dưỡng thai của bác sĩ) rong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì mới được hưởng chế độ thai sản. Do vậy vợ của bạn sẽ không được hưởng chế độ thai sản, mà chỉ có bạn được hưởng chế độ thai sản theo quy định đối với lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con.

3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

Chào luật sư, Hiện tai lương cuả em la 6,500,000/th. Em sinh mổ nên được nghỉ thêm 7 ngày dưỡng sức nữa. Vậy em sẽ được hưởng bao nhiêu tiền cho 7 ngày này ạ? Mong luật sư giải đáp giup em. Em chân thành cảm ơn.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì đối với người lao động phải nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, mức hưởng chế độ này một ngày bằng 30% mức lương cơ sở. 

Lương cơ sở là mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội và được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang. 

Lương cơ sở có ý nghĩa được dùng để làm căn cứ:

– Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội;

– Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;

– Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

Từ ngày 01.01.2022, mức lương cơ sở tiếp tục thực hiện theo Nghị định 38 và giữ mức 1.490.000 đồng/tháng. Như vậy số tiền mà bạn được hưởng trong 07 ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản là:

30% x 1.490.000 x 7 = 3.129.000 đồng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật - Công ty luật Minh Khuê