Trả lời: Chào quý khách! cảm ơn quý khách hàng đã gửi câu hỏi về hộp thư tư vấn của chúng tôi, Vấn đề quý khách đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Nội dung phân tích:

Tình huống 1:

Luật sư cho em hỏi. Em có bầu dự sinh vào ngày 17/10/2016, nhưng do em sinh sớm nên đã sinh vào ngày 27/9/2016. E đóng bảo hiểm từ tháng 4 đến hết tháng 9 mới được 6 tháng mà e lại sinh vào cuối tháng 9. Vậy em có được hưởng chế độ thai sản không? Em cảm ơn luật sư.
Tình huống 2: Kính chào luật sư Em là M năm này 26 tuổi, hiện đang mang thai. Em muốn hỏi luật sư vấn đề liên quan tới bảo hiểm thai sản. Rất mong luật sư giải đáp giúp e ạ. Em tham gia bảo hiểm mùng 1/ 4 /2016. Thì tới hết tháng 9 là em đủ 06 tháng, đủ điều kiện hưởng thai sản. Dự kiến sinh của e là 13/10/2016. Tuy nhiên hôm nay mới là 24/9/2016, em sinh sớm hơn dự kiến. Vậy thiếu 6 ngày như vậy e có được hưởng chế độ thai sản không ạ? Rất mong luật sư phản hồi giúp em. Em xin chân thành cảm ơn ạ.

1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Điều 31 Luật BHXH 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Điều 9 Khoản 1 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH cũng quy định như sau:

2. Cách xác định 12 tháng trước khi sinh con

Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội; khoản 3 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:
a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Ví dụ : Chị A sinh con ngày 18/01/2017 và tháng 01/2017 có đóng bảo hiểm xã hội, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 02/2016 đến tháng 01/2017, nếu trong thời gian này chị A đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị A được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Ví dụ : Tháng 8/2017, chị B chấm dứt hợp đồng lao động và sinh con ngày 14/12/2017, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 12/2016 đến tháng 11/2017, nếu trong thời gian này chị B đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị B được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Như vậy, trước khi sinh bạn phải đóng BHXH đủ 06 tháng mới được hưởng chế độ thai sản. Tính đến thời điểm sinh mà bạn chưa đóng BH của tháng 09/2016 thì bạn sẽ không được hưởng chế độ thai sản.

Tình huống:

Thưa luật sư, Em chuẩn bị nghỉ thai sản vào đầu tháng 10/2016.em làm đơn xin nghỉ phép :12 ngày phép năm,sau thời gian đó mới bắt đầu nghỉ phép.Tuy nhiên nhân sự chi nhánh không đồng ý: lý do làm đến tháng 10 thì đc 10 ngày phép năm,thời gian còn lại nghỉ thai sản. Tuy nhiên theo em hiểu,điều 113 của luật lao động e được 12 ngày phép năm khi tg làm việc của em tại cty hiện tại là trên 3 năm. Và em muốn tạm ứng tiền thai sản trc khi nghỉ sinh,nhưng cũng nhận đc thông tin là không được.Thông tin nhân sự cung cấp: sau khi sinh,nộp giấy khai sinh bản sao cùng đơn nghỉ phép,đề nghị xin tạm ứng -->lúc đó mới đc tạm ứng. Với 2 thông tin trên, nhờ luật sư tư vấn giúp em.trong cơ quan còn 3 bạn cũng đang mang thai nhưng cũng k đc nhân sự cũng như công đoàn nêu rõ chế độ đối với lao động nữ mang thai. Hiện tại em đang công tác trong lĩnh vực ngân hàng. Trân trọng cám ơn luật sư nhiều.

3. Về việc nghỉ hàng năm

Theo quy định tại điều 113 Bộ luật lao động năm 2019 quy định cụ thể như sau:

- Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

+ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

+ 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

+ 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

- Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

- Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật lao động năm 2019.

- Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Việc đã làm việc ở công ty được 03 năm không liên quan đến tính thời gian nghỉ phép năm của năm 2016, vì những năm trước bạn đã hưởng phép năm rồi. Như vậy, năm nay, bạn chưa làm đủ 12 tháng, vì vậy, việc công ty cho bạn nghỉ 10 ngày theo phép năm là đúng quy đinh pháp luật. 

4. Về hồ sơ hưởng chế độ thai sản theo quy định pháp luật

Về thời điểm được hưởng chế độ thai sản: Luật BHXH 2014 quy định như sau:

Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

5.  Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo đó, việc công ty trả lời bạn như vậy là đúng quy định pháp luật.

Thưa luật sư, cho e hỏi e mới vào viên chức giáo viên được nửa tháng thì nghỉ đẻ. chưa tham gia BHXH ở trường. vậy trong thời gian e nghỉ trường có phải chi trả khoản gì cho e k ah hay e không có chế độ gì ah? e cảm ơn

Theo quy định tại Điều 31 Luật BHXH 2014 thì bạn chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản, vì vậy, khi nghỉ, bạn sẽ không được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật BHXH.

Thưa luật sư, Hiện tôi là giáo viên muốn nghỉ trước khi sinh là 2 tháng. Xin cho tôi hỏi nghỉ như vậy là đúng luật hay không? có cần giấy tờ chứng minh sức khỏe của bệnh viện hay không? Nếu nghỉ đúng theo chế độ, mà cơ quan không đồng ý, thì khi đó tôi phải làm gì? Xin nhờ luật sư tư vấn giúp. Chân thành cảm ơn!

Luật BHXH 2014 quy định như sau:

Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

Như vậy, bạn hoàn toàn có thể xin nghỉ trước sinh 02 tháng mà không cần giấy tờ chứng minh sức khỏe của bệnh viện. Nếu cơ quan không đồng ý bạn có thể yêu cầu Công đoàn giải quyết.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Luật Bảo hiểm xã hội - Công ty Luật Minh Khuê.