1. Nghỉ việc khi mang thai 2 tháng có được hưởng chế độ thai sản ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tính đến thời điểm hiện tại tôi đã đóng bảo hiểm được 24 tháng. Từ tháng 5/2015 đến hết 5/2018. Hiện tại tôi mang bầu được 2 tháng và tôi nghỉ việc. Vậy cho tôi hỏi tôi có được hưởng chế độ thai sản không? Tính ra tôi đóng bảo hiểm được 2 tháng lúc mang thai. Vậy giờ tôi có thể đóng thêm 4 tháng bảo hiểm ngoài để được hưởng chế độ thai sản không?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: T.P

Nghỉ việc khi mang thai 2 tháng có được hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về luật Minh Khuê. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Hiện tại Luật bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực. Do đó, việc bạn sinh con trước hay sau thời điểm 1/1/2016 sẽ ảnh hưởng tới việc phải áp dụng luật nào vì theo như bạn nêu thì đến hết tháng 5/2014 bạn đã mang thai được 2 tháng nên thời điểm sinh con của bạn có thể rơi vào khoảng trước hoặc sau 1/1/2016. Do vậy, để thuận tiện cho bạn, chúng tôi xin chia ra làm 2 trường hợp:

Điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Như vậy, nếu bạn sinh con từ 1/1/2016 trở đi thì điều kiện để được hưởng chế độ thai sản khi sinh con là bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Nếu bạn đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Vì bạn không nói chính xác bạn mang thai được bao lâu và ngày dự kiến sinh là ngày nào nên chúng tôi chưa thể xác định được bạn có chắc chắn được hưởng thai sản hay không. Bạn vui lòng tham khảo các quy định trên đây để biết rõ hơn trường hợp của mình.

Nếu bạn không đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản theo cả 2 trường hợp trên thì bạn không thể đóng thêm bảo hiểm ngoài (theo như chúng tôi hiểu thì bạn muốn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện) để hưởng chế độ thai sản được vì bạn vẫn có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện khi nghỉ việc nhưng bảo hiểm xã hội tự nguyện không chi trả chế độ thai sản mà chỉ có hai chế độ hưu trí và tử tuất (bạn có thể đóng để hưởng sau này).

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Mọi vướng mắc pháp lý vui lòng gọi:1900.6162 để được luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại. Cám ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Công ty Luật Minh Khuê. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mở công ty riêng khi đang xin trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thai sản ?

2. Hướng dẫn về chế độ thai sản theo luật bảo hiểm xã hội ?

Thưa luật sư, Trường hợp của tôi như sau: Tôi tham gia đóng BHXH từ tháng 8-2015 đến tháng 11-2018 tôi nghỉ việc tại công ty và tạm dừng đóng BHXH. Hiện nay tôi đang mang thai hơn 5 tháng và dự kiến sinh tháng 5-2018 (còn 4 tháng nữa) . Vậy nếu bây giờ tôi tiếp tục tham gia BHXh thì đến lúc sinh con tôi có được hưởng chế độ thai sản không thưa luật sư ?

Tôi cảm ơn.

KH: Thu Hiền

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi, câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

- Điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Bạn ngừng đóng bảo hiểm từ 11/2015 đến lúc bạn sinh là 5/2018 (18 tháng không đóng bảo hiểm), như vậy trước khi sinh bạn đã không đóng bảo hiểm từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. Bạn không đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản ttheo quy định của pháp luật.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Về việc sinh con của phụ nữ là giáo viên đã ly hôn ?

3. Có được hưởng chế độ thai sản khi xin nghỉ việc sớm ?

Thưa Luật sư, tôi có đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 09/2017 đến tháng 12/2020, sau đó tôi nghỉ việc nhưng tôi không lãnh được tiền trợ cấp thất nghiệp.

Đến tháng 10/2018 tôi đóng lại BHXH cho đến tháng 03/2019. Lúc này tôi đang mang thai 7 tháng nhưng do sức khoẻ yếu không thể tiếp tục làm việc nên tôi xin nghỉ sớm và không tiếp tục đóng BHXH nữa.

Vậy Luật sư cho tôi hỏi tôi có được hưởng chế độ thai sản không? Nếu không được thì có thể rút hết tiền BHXH tôi đã đóng để lo cho con được không.

Rất mong giải đáp của luật sư. Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Người gửi: Quyên.

Có được hưởng chế độ thai sản khi xin nghỉ việc sớm?

Tư vấn bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:\

Theo như thông tin bạn trình bày thì bạn đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 09/2017 đến tháng 12/2020, sau đó nghỉ việc nhưng không lãnh được tiền trợ cấp thất nghiệp. Đến tháng 10/2018 bạn đóng lại bảo hiểm xã hội cho đến tháng 03/2019. Lúc này bạn đang mang thai 7 tháng nhưng do sức khoẻ yếu không thể tiếp tục làm việc nên xin nghỉ sớm và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội nữa.

Thứ nhất, về việc có được hưởng thai sản không?
Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Tháng 3/2019 bạn đang mang thai 7 tháng, tức là khoảng tháng 9/2019 bạn sẽ sinh. Để được hưởng thai sản, bạn cần có 6 tháng đóng bảo hiểm trở lên trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh. Khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh được tính từ tháng 10/2018 đến tháng 9/2019. Theo tính toán, bạn có 6 tháng đóng bảo hiểm cho nên bạn đủ điều kiện hưởng thai sản.

Thứ hai, nếu không đủ điều kiện hưởng thai sản thì có được rút bảo hiểm một lần không?

Bạn cần hiểu rằng trong mọi trường hợp bạn sẽ không được nhận lại toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp và bạn đã đóng BHXH cho bạn (vì đây không phải là tiền gửi tiết kiệm), mà chỉ được hưởng các chế độ BHXH trong những trường hợp nhất định với những mức hưởng cụ thể được qui định tại điều lệ BHXH hiện hành.

Theo Luật bảo hiểm xã hội 2014 bạn chỉ được nhận bảo hiểm xã hội một lần khi đáp ứng các điều kiện quy định tại điều 55, cụ thể là:

Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

b) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

Như vậy, nếu bạn không được hưởng bảo hiểm thai sản thì với điều kiện hiện tại của mình, bạn cũng không thể rút bảo hiểm xã hội một lần.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Bị công ty cho nghỉ việc khi có thai có được hưởng chế độ thai sản?

4. Thời điểm nào nghỉ việc thì được hưởng chế độ thai sản?

Thưa Luật sư, cho tôi hỏi về vấn đề thai sản. Hiện tại tôi đang có thai 5 tuần xin tính giúp tôi phải nghỉ việc tháng mấy thì mới được chế độ thai sản? Dự tính ngày sinh của tôi vào tháng 12/2015. Tôi đã đóng bảo hiểm được 4 năm rồi.
Người gửi: phuongloan

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Trong trường hợp này bạn cần đóng bảo hiểm đủ 6 tháng trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh thì mới đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản. Theo như thông tin bạn cung cấp đến tháng 12/2015 bạn dự kiến sinh thì trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Như vậy, nếu bạn sinh trước 15/12/2010 thì tức là trong khoảng thời gian từ 12/2014 đến tháng 11/2015 bạn phải đóng đủ 6 tháng bảo hiểm xã hội. Như vậy, ít nhất bạn cần đóng hết tháng 5/2015 thì mới đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản, tức là bạn có thể nghỉ việc từ tháng 6/2015.

Nếu bạn sinh trước sau 15/12/2015 thì trong khoảng thời gian từ tháng 1/2015 đến tháng 12/2015 bạn phải đóng đủ 6 tháng bảo hiểm xã hội. Như vậy, ít nhất bạn cần đóng hết tháng 6/2015 thì mới đủ điều kiện hưởng thai sản, tức là bạn có thể nghỉ việc từ tháng 7/2015.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất mong sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Có thai 5 tháng thì nghỉ việc có được hưởng chế độ thai sản hay không?

5. Tư vấn về chế độ thai sản và các thủ tục liên quan ?

Thưa Luật sư, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Trước đây em có tham gia bảo hiểm tự nguyện nhưng đã chuyển qua làm việc tại Công ty và có đóng BHXH bắt buộc theo Công ty từ tháng 01/2015 đến tháng 10/2015 thì em dự kiến sinh cháu nên em dự định làm việc hết tháng 9/2015 thì xin nghỉ việc để dưỡng thai.

Vậy cho em hỏi:

1. Như vậy là em đủ điều kiện được hưởng thai sản đúng không ạ ?

2. Và khi nghỉ việc thì em có phải đóng Bảo hiểm tự nguyện luôn từ tháng 10/2015 để thời gian đóng không bị gián đoạn hay là thời gian sau sinh tức là từ tháng 10/2015 đến tháng 3/2016 em không phải đóng và vẫn được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm ạ ?

3. Em thuộc trường hợp nghỉ việc trước khi sinh nên em phải làm thủ tục thai sản với Cơ quan BHXH huyện nơi em cư trú và Mẫu đơn 11B-HSB thì em phải về UBND xã xin xác nhận là đang cư trú tại địa phương phải không ạ ?

4. Sau sinh em không đi làm thủ tục thai sản được và nhờ bạn bè đi làm thủ tục cho thì có được không, nếu có thì phải làm Giấy ủy quyền được không ạ?

Em xin cảm ơn luật sư rất nhiều, và mong được giải đáp từ luật sư.

Người gửi: H.H

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn ! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về luật Minh khuê. Với những thắc mắc của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Bạn đã đóng BHXH bắt buộc theo Công ty từ tháng 01/2015 đến tháng 10/2015 thì em dự kiến sinh cháu nên em dự định làm việc hết tháng 9/2015 thì xin nghỉ việc để dưỡng thai. Như vậy, nếu bạn làm việc đến hết tháng 9/2015 và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đến hết tháng 9/2015 thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của bạn là 8 tháng, đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Vì vậy, bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản của BHXH bắt buộc.

2. Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

3. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

4. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật này mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

5. Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia bảo hiểm xã hội mà không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

7. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Vì vậy, trong thời gian bạn nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì bạn không phải đóng bảo hiểm xã hội, thời gian này được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

3.Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con được quy định tại Khoản 2 Điều 9 Quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.

"2. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con, gồm:

2.1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2.2. Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao)."

Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con được quy định tại Khoản 5 Điều 9 Quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-BHXH ngày 03/01/2014 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam):

"5. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, gồm:

5.1. Hồ sơ như quy định tại các Khoản 2, 3 và các Điểm 4.1, 4.2 Khoản 4 của Điều này.

5.2. Đơn của người lao động nữ sinh con hoặc đơn của người lao động nhận nuôi con nuôi (mẫu số 11B-HSB)."

- Theo như bạn trình bày thì chúng tôi hiểu là bạn xin nghỉ việc trước thời điểm sinh con khoảng 1 tháng để dưỡng thai chứ không phải là thôi việc hẳn tại công ty nên khi làm thủ tục hưởng chế độ thai sản bạn sẽ gửi hồ sơ gồm: Sổ bảo hiểm xã hội, Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con cho công ty bạn đang làm, nơi đang đóng BHXH chứ không phải gửi hồ sơ tại BHXH huyện nơi bạn cư trú và hồ sơ không sử dụng mẫu đơn 11B-HSB.

- Trường hợp không như chúng tôi hiểu, tức là bạn xin thôi việc hẳn ở công ty trước khi sinh con thì ngoài các giấy tờ nêu trên thì có thêm Đơn của người lao động nữ sinh con hoặc đơn của người lao động nhận nuôi con nuôi (mẫu số 11B-HSB) và nộp tại BHXH huyện nơi bạn cư trú.

Trong mẫu đơn 11B-HSB có yêu cầu xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú.Vì vậy, nếu bạn thuộc trường hợp thôi việc hẳn tại công ty trước khi sinh con thì bạn phải có đơn theo mẫu này và về UBND xã nơi cư trú xin xác nhận là đúng với quy định của pháp luật.

( Điều 11 Quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-BHXH ngày 03/01/2014 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)

4. Sau sinh bạn không đi làm thủ tục thai sản được và nhờ bạn bè đi làm thủ tục là hoàn toàn được vì pháp luật không yêu cầu chính người lao động phải đến nộp hồ sơ. Trong trường hợp này bạn cũng không cần phải làm giấy ủy quyền cho người khác làm thủ tục hộ.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Để được hỗ trợ thêm, bạn vui lòng gọi vào tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6162.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hưởng trợ cấp thai sản có được hưởng luôn về trợ cấp thất nghiệp không ?

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật BHXH - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc trước khi sinh ?