1. Thế nào là người lao động, người sử dụng lao động, mối quan hệ lao động ? 

Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.

 Người sử dụng lao động là doanh nghiệp cơ quan tổ chức hợp tác xã hộ gia đình cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận, trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể. Xem thêm: Nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày? bồi thường chi phí khi nghỉ việc

 

2. Những trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định

Căn cứ vào Điều 34 Bộ luật lao động 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động bao gồm những trường hợp dưới đây:

STT NỘI DUNG
1 Hết hạn hợp đồng
2 Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động
3 Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động
4 Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại Khoản 5 Điều 538 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 , tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa Án đã có hiệu lực pháp luật
5 Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa Án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
6 Người lao động chết, bị Tòa Án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết 
7 Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa Án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật
8 Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải
9 Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định
10 Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định
11 Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định
12 Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại việt nam theo quy định 
13 Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc

 

3. Thời hạn báo trước của từng loại hợp đồng lao động

Theo quy định tại Bộ luật lao động 2019 có quy định :

STT THỜI GIAN BÁO TRƯỚC LOẠI HỢP ĐỒNG
1 Ít nhất 45 ngày Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
2 Ít nhất 30 ngày Hợp đồng xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng
3 Ít nhất 03 ngày Hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng

Trường hợp đặc biệt, với những ngành nghề đặc thù gồm thành viên tổ lái tàu bay, nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên nhành hàng không, nhân viên điều độ, khai thác bay, người quản lý doanh nghiệp theo quy định của luật doanh nghiệp, luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài, thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài. Thời hạn báo trước ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thười hạn từ 12 tháng trở lên, ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng

 

4. Những trường hợp người lao động nghỉ mà không cần báo trước mới nhất

STT NHỮNG TRƯỜNG HỢP NGƯỜI LAO ĐỘNG NGHỈ MÀ KHÔNG CẦN BÁO TRƯỚC
1 Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận
2 Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn
3 Bị người sử dụng lao động ngược đãi đánh đập hoặc có lời nói hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm danh dự, bị cưỡng bức lao động
4 Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc
5 Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc
6 Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao đồng

 

5. Nghỉ việc trước thời hạn báo trước có phải bồi thường không?

Theo quy định tại Điều 40 Bộ luật lao động 2019 có quy định thì

NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRÁI PHÁP LUẬT

STT  NGHĨA VỤ
1 Không được trợ cấp thôi việc
2 Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước
3 Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo theo quy định

 

6. Nghỉ việc không báo trước đúng quy định được hưởng gì

Trong trường hợp người lao động nghỉ việc không báo trước đúng quy định được hưởng những gì:

+/ Được thanh toán tiền lương cho những ngày làm việc chưa được thanh toán: Theo điều 48 của Bộ luật lao động 2019 thì người lao động sẽ được thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi được hưởng như tiền lương... thời hạn thanh toán là trong vòng 14 ngày kể từ khi người lao động chấm dứt hợp đồng làm việc 

+/ Được thanh toán tiền phép năm chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết: Căn cứ vào quy định tại Khoản 3 Điều 113, bộ luật lao động 2019, trường hợp người lao động thôi việc nhưng vẫn còn dư số ngày nghỉ hàng năm thì bên sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ

+/ Được hưởng trợ cấp thất nghiệp: khi người lao động nghỉ việc không báo trước đáp ứng đủ những điều kiện tại Điều 49 Luật việc làm người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mức hưởng hàng tháng = 60% x bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

Trong đó, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cụ thể: người lao động đóng đủ 12-36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp, sau đó người lao động được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp nếu đóng đủ thêm 12 tháng , lưu ý rằng số tháng hưởng thất nghiệp không quá 12 tháng. Vì thế khi đưa ra quyết định nghỉ việc không báo trước, người lao động cần cân nhắc hậu quả và các khoản bồi thường cho doanh nghiệp ngoại trừ các trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều 35 Bộ luật lao động 2019 như đã có phân tích ở mục số 4 như đã nói ở trên đây.

 

7. Một số nguyên nhân dẫn đến nhân viên nghỉ việc không báo trước

Có nhiều nguyên nhân khiến nhân viên nghỉ việc không báo trước tuy nhiên có thể xem xét đến những nguyên nhân sau: Thiếu sự gắn kết với tập thể. Vấn đề với ban quản lý. Quản lý thiếu năng lực. Không còn cơ hội phát triển. Doanh nghiệp không bắt kịp với thời đại. Quản lý ít trao đổi với nhân viên. Chính sách cứng nhắc. Không có vai trò rõ ràng. Mất cân bằng công việc - cuộc sống, không có hứng thú với công việc. Lương thấp không ổn định được thu nhập, cảm thấy công việc buồn tẻ và không đủ hứng thú, không có cơ hội sử dụng những khả năng thế mạnh của họ, nhân viên cảm thấy kết quả làm việc của mình không đóng góp được gì cho công ty, không được tự quyết và độc lập trong công việc, những tin xấu về tình kinh doanh của công ty... Xem thêm: Người lao động nghỉ trước thời hạn trong hợp đồng có bị phạt không

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến qua tổng đài, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!