1. Những đối tượng nào không được thành lập doanh nghiệp sau khi thôi chức?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 3 Thông tư số 60/2022/TT-BTC thì người có chức vụ, quyền hạn là những người được bổ nhiệm, bầu cử, tuyển dụng, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác. Những người này có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhất định và có quyền hạn nhất định khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó (quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018), bao gồm:

+ Cán bộ, công chức, viên chức

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân.

+ Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

+ Người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức

+ Những người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ và có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó.

Thông tư số 60/2022/TT-BTC quy định những lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.

Những người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi chức vụ trong một thời hạn nhất định là một biện pháp để ngăn chặn tình trạng tham nhũng.

Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan,.....là những người có chức vụ, quyền hạn. Họ cũng là người đóng vai trò và giữ những nhiệm vụ quan trọng trong bộ máy cơ quan nhà nước. Cho nên, khi các đối tượng này tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì rất dễ dẫn đến sự không minh bạch giữa hoạt động kinh doanh và hoạt động thực hiện nhiệm vụ của mình trong cơ quan nhà nước, phát sinh tư lợi cá nhân hay phát sinh những hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2019, người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vi không được làm những việc như:

(1) Nhũng nhiễu trong giải quyết công việc

(2) Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã trừ một số trường hợp mà luật có quy định khác.

(3) Tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, công việc thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết.

(4) Thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực mà trước đây bản thân có trách nhiệm quản lý trong thời hạn nhất định.

(5) Sử dụng trái phép thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị;.....

 

2. Lĩnh vực người có chức vụ không được thành lập doanh nghiệp sau khi thôi chức

Căn cứ vào Điều 5 Thông tư số 60/2022/TT-BTC thì có 11 lĩnh vực người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực mà trước đây bản thân có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ, gồm:

+ Quản lý nhà nước về kế toán, kiểm toán

+ Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán

+ Quản lý nhà nước về bảo hiểm

+ Quản lý nhà nước về hải quan

+ Quản lý nhà nước về giá

+ Quản lý nhà nước về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước

+ Quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp và quản lý vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp

+ Quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia

+ Quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước của Chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia và nguồn viện trợ quốc tế cho Việt Nam và nguồn cho vay, viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài

+ Quản lý nhà nước về ngân sách nhà nước

+ Quản lý nhà nước về tài sản công

Trong thời hạn đủ 24 tháng từ ngày thôi giữ chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì người có chức vụ, quyền hạn công tác trong lĩnh vực được quy định tại Điều 5 Thông tư số 60/2022/TT-BTC: quản lý nhà nước về kể toán, kiểm toán; quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quản lý nhà nước về bảo hiểm; quản lý nhà nước về hải quan; quản lý nhà nước về giá; quản lý nhà nước về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước; quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia; quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước của Chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia và nguồn viện trợ quốc tế cho Việt Nam và nguồn cho vay, viện trở của Việt Nam cho nước ngoài không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực mà trước đây bản thân có trách nhiệm quản lý.

Với lĩnh vực quản lý nhà nước về ngân sách nhà nước, quản lý nhà nước về tài sản công thì thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã đủ 12 tháng từ ngày thôi giữ chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

 

3. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp đã đăng ký thành lập doanh nghiệp và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận.

Trường hợp doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân là chủ sở hữu thì Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đã đăng ký ra thông báo về hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức là chủ sở hữu, công ty cổ phần, công ty hợp danh thì Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đã đăng ký ra thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp thay đổi thành viên hoặc cổ đông thuộc đối tượng không quyền thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo. Nếu quá thời hạn 30 ngày mà doanh nghiệp không đăng ký thay đổi thành viên hoặc cổ đông thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo về hành vi vi phạm đồng thời ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

 

4. Mức xử phạt về hành vi thành lập doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư:

+ Hành vi không đảm bảo số lượng thành viên, cổ đông theo quy định thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

+ Hành vi góp vốn thành lập doanh nghiệp không đúng hình thức theo quy định của pháp luật sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

+ Hành vi không có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nhưng vẫn thực hiện sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đến 30.000.000 đồng.

+ Hành vi không thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi đã kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ đông sáng lập không góp đủ vốn thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết "Người có chức vụ không được thành lập doanh nghiệp sau khi thôi việc khi nào?". Mọi vướng mắc của bạn đọc về vấn đề này hay những vấn đề pháp lý khác thì bạn đọc vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến của Luật Minh Khuê theo số 1900.6162 để được hỗ trợ kịp thời. Xin chân thành cảm ơn bạn đọc!