1. Vũ khí quân dụng là gì?
Khi nhắc đến vũ khí quân dụng thì ta thường nhớ đến rằng vũ khí quân dụng là những công cụ, thiết bị, hoặc hệ thống được thiết kế và sử dụng để mục tiêu chủ yếu là trong lĩnh vực quốc phòng và an ninh quốc gia. Các loại vũ khí quân dụng có thể bao gồm súng, tên lửa, máy bay, tàu chiến, xe tăng, bom, và nhiều loại khác. Mục tiêu chính của vũ khí quân dụng là bảo vệ quốc gia, duy trì an ninh và ổn định quốc tế, cũng như thực hiện các nhiệm vụ quân sự như chiến tranh hoặc hòa bình qua sức mạnh quân sự.
Bên cạnh đó thì pháp luật cũng có những quy định rất cụ thể về vũ khí quân dụng, theo đó thì vũ khí quân dụng được quy định như sau:
Dựa theo khoản 2 Điều 4 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017 được sửa đổi năm 2019, quy định về vũ khí quân dụng bao gồm các loại sau:
Vũ khí chế tạo, sản xuất bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế của nhà sản xuất hợp pháp, trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ để thi hành công vụ:
- Súng cầm tay: súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên, súng trung liên, súng chống tăng, súng phóng lựu.
- Vũ khí hạng nhẹ: súng đại liên, súng cối, súng ĐKZ, súng máy phòng không, tên lửa chống tăng cá nhân.
- Vũ khí hạng nặng: máy bay chiến đấu, trực thăng vũ trang, xe tăng, xe thiết giáp, tàu chiến, tàu ngầm, pháo mặt đất, pháo phòng không, tên lửa.
- Bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi; đạn sử dụng cho các loại vũ khí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
Vũ khí chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, không tuân theo tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế của nhà sản xuất hợp pháp, có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người, và phá hủy kết cấu vật chất, tương tự như vũ khí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, không được trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác theo quy định tại Điều 18 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ để thi hành công vụ.
2. Người cố ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?
Cố ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng là hành vi được quy định tại Điều 10 của Bộ luật Hình sự 2015 thì có quy định về tội cố ý phạm tội theo đó người phạm tội nhận thức rõ hành vi vi phạm của mình là nguy hiểm cho xã hội họ thấy trước được hậu quả của hành vi đó và mong muốn rằng hậu quả xảy ra. Hoặc người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội và thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra thì đây được xác định là hành vi cố ý phạm tội.
Đối với hành vi cố ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng thì có thể bị xử lý hình sự theo quy định tại Điều 413 Bộ luật Hình sự 2015, theo đó thì người nào mà hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự nếu không thuộc vào các trường hợp như là phá hoại cơ sở vật chất- kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia thì sẽ bị xử lý về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng trang thiết bị kỹ thuật quân sự.
Ở tội danh này thì khung hình phạt thấp nhất cũng đang rơi vào từ 02 đến 07 năm tù giam theo quy định. Nếu mà phạm tội trong chiến đấu, trong khu vực có chiến sự, lôi kéo người khác phạm tội, gây hậu quả nghiêm trọng thì sẽ bị phạt tù từ 07 đến 12 năm tù theo quy định pháp luật
Còn nếu như phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng thì có thể bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc là tù chung thân theo quy định của pháp luật.
3. Người được trang bị vũ khí quân dụng phải đáp ứng được những điều kiện nào?
Căn cứ pháp lý: Dựa theo quy định tại khoản 1 Điều 7 có quy định về Luật Quản lý, sử dụng vũ khí vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017 có quy định cụ thể về điều kiện của người được giao vũ khí vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải đảm bảo các điều kiện như sau:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: Người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự là người có khả năng thực hiện hành động theo quy định pháp luật và đạo đức xã hội, tuân thủ quyền và nghĩa vụ dân sự. Họ đã đạt đến độ tuổi thành niên, không gặp khó khăn trong việc nhận thức và kiểm soát hành vi của mình, và không bị hạn chế hoặc mất đi khả năng tham gia đầy đủ vào các hoạt động xã hội và pháp luật.
b) Có phẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe phù hợp với công việc được giao: Người này cần có phẩm chất đạo đức cao để đảm bảo họ sử dụng vũ khí một cách có trách nhiệm và hợp pháp. Đồng thời, họ cũng phải có sức khỏe đủ tốt để thực hiện công việc một cách an toàn và hiệu quả.
c) Không đang trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã được xóa án tích trong trường hợp bị kết tội theo bản án, quyết định của Tòa án: Người được giao sử dụng vũ khí không được nằm trong tình trạng bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Đồng thời, họ cũng cần đã được xóa án tích nếu có bất kỳ tiền án nào theo quyết định của Tòa án.
d) Đã qua đào tạo, huấn luyện và được cấp giấy chứng nhận về sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ: Người được giao sử dụng vũ khí cần có đào tạo và huấn luyện chuyên sâu về việc sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, và công cụ hỗ trợ. Họ cũng cần có giấy chứng nhận xác nhận kỹ năng và quyền lực để thực hiện nhiệm vụ của mình.
Những điều kiện này nhằm đảm bảo rằng người được giao nhiệm vụ sử dụng vũ khí là những người có đủ khả năng và đạo đức để thực hiện công việc một cách an toàn và có trách nhiệm. Theo đó thì người được được trang bị vũ khí quân sự phải đáp ứng những điều kiện quan trọng để đảm bảo rằng việc sử dụng vũ khí diễn ra an toàn, hiệu quả và tuân thủ theo quy định. Vì một số lý do như là vì an toàn người sử dụng vũ khí cần được đào tạo để biết cách sử dụng chúng một cách an toàn. Việc không tuân thủ quy tắc an toàn có thể dẫn đến tai nạn nghiêm trọng và thậm chí gây thương tổn hoặc tử vong. Việc sử dụng vũ khí phải tuân thủ các quy định pháp luật và quy tắc quốc tế. Người sử dụng vũ khí cần hiểu rõ về quy định liên quan để tránh vi phạm và đảm bảo rằng họ chỉ sử dụng vũ khí trong các tình huống được phép theo luật. Người sử dụng vũ khí cần có phẩm chất đạo đức và trách nhiệm cao. Sự hiểu biết về tác động của việc sử dụng vũ khí đối với người khác và xã hội là quan trọng để đảm bảo rằng họ sử dụng chúng một cách công bằng và có trách nhiệm. Người sử dụng vũ khí cần được đào tạo chuyên sâu về cách sử dụng vũ khí và các công cụ hỗ trợ khác để đảm bảo khả năng làm việc hiệu quả trong các tình huống khác nhau. Việc cấp giấy chứng nhận xác nhận kỹ năng và quyền lực là cách đảm bảo rằng người sử dụng vũ khí có đủ kinh nghiệm và được ủy quyền chính thức để thực hiện nhiệm vụ của họ. Tất cả những điều kiện này cùng nhau đảm bảo rằng người được trang bị vũ khí quân sự sẽ thực hiện nhiệm vụ của mình một cách an toàn, hợp pháp và có trách nhiệm.
Vui lòng liên hệ 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn
Tham khảo thêm: Tội chế tạo, tàng trữ, sử dụng vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự