1. Tiền án là gì? 

Hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thể về khái niệm tiền án. Có thể hiểu người có tiền án là người đã bị kết án và thi hành hình phạt mà chưa được xóa án tích. Tiền án được đặt ra do phát sinh trách nhiệm hình sự. Người đã được xóa án tích thì coi như chưa bị kết án.
Bộ luật Hình sự quy định nhiều hình thức xóa án tích:
- Đương nhiên xóa án tích: Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiền hành vi phạm tội mới trong thời gian một năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo. Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn được quy định tại khoản 2 Điều 70 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.
- Xóa án tích theo quyết định của Tòa án: Áp dụng đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội phá hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh. Hoặc người bị kết án được tòa án quyết định xóa án tích nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời hạn thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện các hành vi phạm tội mới trong thời hạn nhất định quy định tại khoản 2 Điều 71 thì sẽ được tòa án quyết định xóa án tích.
- Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt: Người đã thi hành xong hình phạt tiến bộ rõ rệt, được chính quyền địa phương nơi cư trú đề nghị Tòa án xóa án tích. 

 

2. Người quản lý doanh nghiệp là ai?

Khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: "Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quả trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty kí kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty"
Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã quy định cụ thể người quản lý doanh nghiệp là những người giữ chức cụ chính trong doanh nghiệp, nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty.
Đối với từng loại hình doanh nghiệp, pháp luật quy định về chức danh quản lý khác nhau, cụ thể:
- Đối với Doanh nghiệp tư nhân: Người quản lý doanh nghiệp tư nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc doanh nghiệp và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.
- Đối với Công ty hợp danh: người quản lý công ty hợp danh bao gồm: Thanh viên hợp danh, Chủ  tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.
- Đối với Công ty TNHH một thành viên: người quản lý công ty TNHH một thành viên bao gồm: Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định của Điều lệ công ty.
- Đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Người quản lý công ty TNHH hai thành viên trở lên bao gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.
- Đối với Công ty Cổ phần: người quản lý công ty cổ phần gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.
Trong những người quản lý của công ty, Luật Doanh nghiệp năm 2020 đặc biệt chú ý đến người đại diện theo pháp luật. Điều 13, Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã đưa ra những trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Theo đó:
- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn thận, tốt nhất, đảm bảo lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.
- Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp, không lạm dụng chức vụ quyền hành.
- Thông báo kịp thời đầy đủ, chính xác các thông tin về doanh nghiệp.

 

3. Người có tiền án có được làm quản lý doanh nghiệp không?

Căn cứ khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định các tổ chức, cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, theo đó những người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục  bắt buộc hoặc đang bị Tòa ấn cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, các trường hợp khác theo quy định của các luật chuyên ngành khác (Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng) sẽ không được thành lập và quản lý doanh nghiệp.
Như đã phân tích ở phần trên, người có tiền án là người đã người đã bị tòa án ra quyết định kết án hình sự và thi hành hình phạt mà chưa được xóa án tích. Do đó yếu tố quan trọng để xác định một người có tiền án có được làm quản lý doanh nghiệp hay không đó là việc người đó đã chấp hành xong hình phạt tù hay chưa.
- Nếu một người đã bị kết án mà đang chấp hành án phạt tù sẽ không được phép thành lập và quản lý doanh nghiệp. 
- Nếu một người đã chấp hành xong hình phạt tù và không còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp. Người đó dù được xóa án tích hay chưa được xóa án tích thì vẫn có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp.

Đối với các trường hợp được hưởng án treo, người được hưởng án treo vẫn có thể trở thành người quản lý doanh nghiệp. Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định án treo là việc tạm thời miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, hinh phạt đối với người vi phạm ở mức độ ít nghiêm trọng, khi bị xử phạt ngồi tù không quá ba năm, có nhân thân tốt, có nhiều tình tiết giảm nhẹ (từ 2 tình tiết trở lên), và xét thấy không cần cách ly người phạm tội ra khỏi xã hội mà vẫn có thể cải tạo được tòa án có thể miễn chấp hành tại trại giam mà có thể tự cải tạo dưới sự giám sát quản lý và giáo dục tại địa phương cư trú của chính quyền sở tại. Như vậy trường hợp cá nhân đang phải thi hành hình phạt án treo thì người đó vẫn được phép quản lý doanh nghiệp vì không thuộc các trường hợp bị cấm theo điểm e khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ vói Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ cà giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!