1. Người dân được đền bù như thế nào khi nhà nước thu hồi đất ?

Dạ em chào anh chị ạ Hiện nhà em có 40 ha đất khai hoang cũng lâu hơn 10 năm rồi ạ mà giờ xã kêu lên và báo là thu hồi trong vòng 1 tháng nhà em phải phá để trả lại hiện trạng nếu không là xã sẽ tự phá ạ. Mà keo nhà em trông mới năm thứ 3 không thể thu được vậy giờ có cách nào giải quyết không ạ ?
Xin anh chị giúp em với ạ ? Em xin cảm ơn ạ!

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi thắc mắc về cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) khi có một trong các loại giấy tờ sau:

– Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

– Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

– Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

– Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

– Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

– Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

Và trong các trường hợp đó, người làm hồ sơ xin cấp sổ không phải đóng tiền sử dụng đất.

Vậy bạn không có một trong các giấy tờ nêu trên nên chưa có căn cứ chứng minh ban là chủ sở hữu hợp pháp của mảnh đất .

Tuy nhiên Tại Điều 101, khoản 2 quy định: “Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

Do đó, đất khai hoang đã sử dụng ổn định, không vi phạm pháp luật đất đai và có xác nhận của UBND xã là đất không có tranh chấp cũng như phù hợp với quy hoạch tại thời điểm xin cấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay việc 1 cá nhân có đất đã đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay chưa có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với trường hợp của bạn , giả sử bạn đã khai hoang và sử dụng ổn định mảnh đất này trước ngày 1/7/2004 thì bạn đã được coi là chủ sở hữu hợp pháp của mảnh đất , khi thu hồi cơ quan có thẩm quyền phải đáp ứng việc báo trước cho bạn một khoảng thời gian hợp lý và có mức bồi thường thích hợp , nếu bạn khai hoang và sử dụng sau thời điểm nêu trên thì bạn hoàn toàn không có căn cứ để xác lập quyền sở hữu của mình lên mảnh đất . Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi lại số đất này mà cây của bạn trồng trên đát chưa đến kỳ thu hoạch thì bạn có thể thỏa thuận với cơ quan này về việc thuê lại số đất đó ( nộp tiền thuê đất hành năm ) cho đến khi thu hoạch được hoa màu .

Xin hỏi ở địa phương chúng tôi có các trường hợp hộ dân xây nhà ở trên phần diện tích đất đã được nhà nước thu hồi và đền bù để thực hiện dự án đường giao thông. vậy đối với trường hợp này thì xử lý hành vi vi phạm chiếm đất nhà nước quản lý có đúng không vậy. - Nguồn gốc đất khi thu hồi là đất rừng PAM, nhưng khi thu hồi thì không biết đất này đã có quyết định chuyển đổi thành đất làm đường giao thông hay chưa, Vì vây: hiện tại cho dù đất rừng Pam hay nếu đã chuyển đổi thành đất khác để thực hiện đường giao thông thì vẫn xử lý chiếm đất nhà nước được không vậy? Xin cảm ơn !

=> Trong trường hợp của bạn , đất đai đã được nhà nước thu hồi theo đúng quy định của pháp luật thì bất kể đây là loại đất sử dụng vào mục đích gì thì các chủ thể khác cũng không được lấn chiếm , việc các hộ dân xây nhà ở trên phần diện tích này là trái với quy định của pháp luật , theo đó nếu hành vi này được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện thì những người này sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi này.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác bạn có thể trực tiếp đến văn phòng của công ty chúng tôi vào giờ hành chính ở địa chỉ trụ sở Công ty luật Minh Khuê hoặc bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email hoặc gọi điện để được tư vấn qua tổng đài 1900.6162. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật đất đai về việc tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ? Điều kiện thu hồi đất

2. Tư vấn về thu hồi đất tại quận Long Biên ?

Kính chào Luật sư, Tôi là Ngô Quang Thắng ở quận Long Biên , Hà Nội. Kính nhờ Luật sư tư vấn giúp tôi việc sau: Tôi nhận được giấy thông báo của UBND quận Long biên thu hồi thửa đất vườn của tôi rộng 74 m2,(cùng nhiều hộ gia đình khác trong khu đất liền kề khu vực dân cư). Lý do thu hồi ghi trong thông báo là " Để thực hiện dư án: Giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch", chứ không ghi rõ cụ thể dư án gì.
Vậy xin Luật sư tư vấn giúp tôi 2 vấn đề:
1, Việc thu hồi đất của UBND quận Long Biên nêu trên có đúng pháp luật đất đai hiện hành không ?
2, Giá tiền bồi thường, hỗ trợ cụ thể cho mỗi 1 m2 đất vườn, đất nông nghiệp khi bị thu hồi trên đia bàn quận ở thành phố Hà nội hiện nay là bao nhiêu ?
Xin gửi lời chào trân trọng nhất./
Người gửi: Ngô Quang Thắng

Trả lời:

Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, việc thu hồi đất sẽ được đặt ra trong 4 trường hợp sau đây:

- Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh (Điều 61);

- Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (Điều 62);

- Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai (Điều 64);

- Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người (Điều 65).

Cụ thể:

“Điều 61. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh

Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường hợp sau đây:

1. Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;

2. Xây dựng căn cứ quân sự;

3. Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;

4. Xây dựng ga, cảng quân sự;

5. Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;

6. Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;

7. Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;

8. Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân;

9. Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;

10. Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý”.

“Điều 62. Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong các trường hợp sau đây:

1. Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư mà phải thu hồi đất;

2. Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất, bao gồm:

a) Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

b) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp quốc gia;

c) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn, chứa xăng dầu, khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý chất thải;

3. Thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất bao gồm:

a) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương;

b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải;

c) Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

d) Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;

đ) Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản”.

“Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;

b) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;

c) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;

d) Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;

đ) Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;

e) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;

g) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành;

h) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;

i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.

2. Việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai phải căn cứ vào văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này”.

“Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

1. Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

b) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

c) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

d) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;

đ) Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;

e) Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người.

2. Việc thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều này phải dựa trên các căn cứ sau đây:

a) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật và văn bản xác nhận không có người thừa kế của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người để thừa kế đã chết đó đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

d) Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

đ) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người đối với trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này”.

Căn cứ vào 4 trường hợp này, với việc UBND quận long biên thu hồi đất như trên, cần phải giải thích rõ mục đích tạo quỹ đất sạch để làm gì? Bạn và những người dân nằm trong diện bị thu hồi đất nên yêu cầu UBND quận long biên giải trình rõ vấn đề này sao cho thật sự thỏa đáng.

Trân trọng cám ơn!

>> Xem thêm:  Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất ? Hướng dẫn chính sách đền bù khi bị thu hồi đất đai ?

3. Quy định về thu hồi đất khi có bằng khoán ?

Kính thưa luật sư ! Tôi có mua 1 nền nhà diện tích 86,4 m2. Bây giờ, nhà nước thu hồi lại vì người chuyển nhượng trước đó đã đi đấu giá trúng 2 nền nhà: 1 nền nhà 800 triệu, 1 nền nhà 600 triệu nhưng không có tiền nên chỉ lấy 1 nền nhà 600 triệu nhưng khi cấp bằng khoán lại cấp nền 800 triệu, sau đó chuyển nhượng lại cho tôi. Tôi đã có bằng khoán hơn 1 năm. Hỏi tôi có bị thu hồi đất không?
Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo khoản 1 điều 16 Luật đất đai 2013 quy định về việc nhà nước quyết định thu hồi đất :

"1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người."

Khoản 2, 3 Điều 106 Luật đất đai năm 2013 quy định : Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

"2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.

3. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai."

Theo khoản 5 điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định thủ tục thu hồi giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sỡ hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp:

"5. Nhà nước không thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật trong các trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai nếu người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất và đã được giải quyết theo quy định của pháp luật.

Việc xử lý thiệt hại do việc cấp Giấy chứng nhận pháp luật gây ra thực hiện theo quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân. Người có hành vi vi phạm dẫn đến việc cấp Giấy chứng nhận trái pháp luật bị xử lý theo quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Luật Đất đai."

Như vậy, Nhà nước chỉ thu hồi đất một trong các trường hợp sau: Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng ( Điều 62 Luật đất đai 2013); Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai ( điều 64 Luật đất đai 2013); Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người (điều 65 luật đất đai 2013).

Và một trong những trường thu hồi giấy chứng nhận đã cấp là : Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.

Như vậy, xét trong trường hợp của bạn, bạn không bị thu hồi đất vì:

Thứ nhất, đất của bạn không thuộc các trường hợp bị thu hồi như đã phân tích ở trên

Thứ hai, mặc dù người chuyển nhượng trước đó đã đi đấu giá trúng 2 nền nhà: 1 nền nhà 800 triệu, 1 nền nhà 600 triệu nhưng không có tiền nên chỉ lấy 1 nền nhà 600 triệu nhưng khi cấp bằng khoán lại cấp nền 800 triệu, cơ quan nhà nước đã cấp sai bằng khoáng do không đúng diện tích đất nhưng người đó đã chuyển nhượng đất cho bạn và bạn đã có bằng khoán được hơn 1 năm.

Do đó, theo các quy định của pháp luật như đã trình bày ở trên, bạn không bị thu hồi đất

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Đối tượng nào được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất ?

4. Quy định về việc đền bù khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của người dân ?

Thu hồi đất nông nghiệp để sử dụng vào các mục đích công công như: Xây trường học, bệnh viện, đường...diễn ra hết sức phổ biến đặc biệt là ở các thành phố lớn trong những năm qua. Vậy, khi nhà nước thu hồi mức đền bù và phương thức đền bù sẽ được quy định như thế nào ? Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp một số vướng mắc của người dân:

Quy định về việc đền bù khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của người dân ?

Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162

Trả lời:

1. Khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp có được nhận hỗ trợ gì không ?

Theo quy định tại điều 83 Luật đất đai năm 2013, có quy định hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất bao gồm các khoản

"Điều 83. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

1. Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:

a) Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;

b) Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật.

2. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

a) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;

b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;

c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;

d) Hỗ trợ khác.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này".

Như vậy, khi nhà nước thu hồi đất, gia đình bạn sẽ được bồi thường các chi phí đầu tư vào đất, bồi thường các tài sản gắn liền với đất và sẽ được hỗ trợ theo như khoản 2 điều 83 Luật đất đai 2013.

2. Ghi đất phi nông nghiệp, bồi thường theo giá đất nông nghiệp đúng không ?

Theo quy định tại điều 80 luật đất đai 2013 và Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất có quy định bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp :

"Điều 80. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo thời hạn sử dụng đất còn lại đối với đất sử dụng có thời hạn.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, khi Nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này".

Căn cứ vào quy định này, nếu gia đình bạn sử dụng đất phi nông nghiệp sẽ được bồi thường về đất theo giá đất phi nông nghiệp chứ không phải bồi thường theo giá đất nông nghiệp, chính quyền địa phương bên phía bạn đền bù cho bạn theo như giá đất nông nghiệp là không đúng theo quy định của luật.

Vấn đề 3: Liên quan đến giá đất được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp.

+Về vấn đề chênh lệch giá đền bù: Theo quy định tại Điểm đ khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai năm 2013, việc tính tiền đền bù khi Nhà nước thu hồi đất được tính dựa trên giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai.

Như vậy, có thể thấy, mức đền bù ở mỗi địa phương là khác nhau, tùy thuộc vào bảng giá đất cũng như giá đất cụ thể mà UBND tỉnh quyết định và ban hành. Bạn có thể tham khảo bảng giá đất và giá đất cụ thể do UBND tỉnh ban hành tại cơ quan quản lý đất đai ở địa phương.

+Về vấn đề hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề: Theo quy định tại khoản 1 Điều 84 Luật đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất nông nghiệp để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm. Trường hợp người được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm trong độ tuổi lao động có nhu cầu được đào tạo nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề; được tư vấn hỗ trợ tìm kiếm việc làm, vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật đất đai về thu hồi đất trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thời hạn của loại đất quy định trong bảng giá đất ? Quy định về mua bán các loại đất

5. Tư vấn về mức bồi thường khi bị thu hồi đất lâm nghiệp ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Gia đình tôi có 10ha đất trồng rừng, trước đây đã được Nhà nước giao cho sử dụng với thời hạn là 55 năm, gia đình tôi mới sử dụng được 10 năm. Hiện giờ đang có dự án lấy đất làm đường cao tốc. Vậy cho tôi hỏi theo quy định pháp luật thì chủ dự án phải bồi thường cho tôi như thế nào thì công bằng và hợp lí ?
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: N.A.V

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như bạn trình bày, gia đình bạn được nhà nước giao cho đất nông nghiệp đến nay đã được 10 năm. Tức là thời điểm mà gia đình bạn được giao đất là được điều chỉnh bởi Luật đất đai năm 2013, cụ thể đối với trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được quy định như sau:

"Điều 54. Giao đất không thu tiền sử dụng đất

Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này;

2. Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này;

3. Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

4. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;

5. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này".

Căn cứ theo các quy định trên, do gia đình bạn trực tiếp sản xuất lâm nghiệp và diện tích đất nông nghiệp mà gia đình bạn sử dụng là 10 ha. Mặc khác, khoản 3 Điều 129 Luật đất đai năm 2013 quy định về hạn mức giao đất như sau:

"3. Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất:

a) Đất rừng phòng hộ;

b) Đất rừng sản xuất".

Do đó, gia đình bạn được giao đất trong hạn mức và thuộc trường hợp được giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Do hiện nay đang có dự án thu hồi đất này để làm được cao tốc. Do đó, việc bồi thường thiệt hại sẽ được xác định theo Luật Đất đai 2013.

Điều kiện để được bồi thường về đất vì mục đích lợi ích quốc gia, công cộng khi Nhà nước thu hồi đất đối với hộ gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 75 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 như sau:

"Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
..."

Như vậy, nếu đáp ứng điều kiện trên thì gia đình bạn sẽ được bồi thường về đất theo quy định tại khoản 2 Điều 74 Luật Đất đai 2013 như sau:

"Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

Như vậy, theo quy định trên, gia đình bạn sẽ được bằng tiền hoặc bằng đất có cùng mục đích sử dụng với đất thu hồi. Tuy nhiên, chúng tôi không rõ đất nhà bạn nằm tại tỉnh nào nên không có căn cứ để xác định mức bồi thường cụ thể áp dụng với gia đình bạn. Bạn có thể tham khảo quyết định của UBND tỉnh tại thời điểm quyết định thu hồi đất về giá đất cụ thể và quyết định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để tự xác định.

Trên đây là những giải đáp, tư vấn từ phía Công ty Luật Minh Khuê cho câu hỏi của Quý khách hàng. Nếu còn có điều gì thắc mắc, mời Quý khách hàng vui lòng gọi điện trực tiếp đến tổng đài 1900.6162 để được giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn cách tính thuế xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật