Luật sư tư vấn:

1. Mức phạt xe ô tô tải vận chuyển hàng hóa nhưng không chốt, cố định cửa sau thùng xe?

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 24 nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt đối với người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô mà vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ như sau:

"1. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Vận chuyển hàng trên xe phải chằng buộc mà không chằng buộc hoặc có chằng buộc nhưng không chắc chắn, trừ những hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;

b) Không chốt, đóng cố định cửa sau thùng xe khi xe đang chạy."

Vậy có thể thấy, nếu người điều khiển xe ô tô mà không chốt, cố định cửa sau thùng xe sẽ bị phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng.

Nếu không đóng, chốt cố định cửa sau thùng xe, khi di chuyển, cửa xe có thể va đập vào những phương tiện đang lưu thông xung quanh. Từ hành vi cẩu thả này mà xảy ra tai nạn, có thể thiệt hại về tài sản cũng như sức khỏe con người là điều không ai mong muốn. Căn cứ điểm c khoản 8 Điều 24 Nghị định này quy định:

"8. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 150%;

c) Vi phạm quy định tại khoản 1, điểm c khoản 4 Điều này mà gây tai nạn giao thông".

Khi gây ra tai nạn giao thông, hình phạt bổ sung sẽ được áp dụng. Căn cứ điểm b khoản 9 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 13 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP) quy định ngoài hình thức phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm sẽ áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau:

"Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt...

13. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 24 như sau:

b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 7, điểm c khoản 8, khoản 8a Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng".

Vậy, nếu gây ra tai nạn giao thông, mức phạt không chỉ dùng ở mức tối đa là 800.000 đồng như khoản 1 mà sẽ tăng mức tiền phạt lên từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng. Đồng thời bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

 

2. Nộp phạt vi phạm giao thông ở đâu?

- Nộp phạt tại chỗ

Hình thức này áp dụng trong trường hợp người điều khiển phương tiện bị xử phạt mà không lập biên bản mà chỉ phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ căn cứ khoản 1 Điều 56 và khoản 1 Điều 57 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012. 

- Nộp cho kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại

Người vi phạm đem theo biên bản xử phạt đến Kho bạc Nhà nước nộp trực tiếp hoặc nộp bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc nhà nước. Thông tin chuyển khoản phải ghi rõ ràng, cụ thể trong biên bản vi phạm giao thông. Nếu qúa thời hạn 10 ngày mà các cá nhân, tổ chức không nộp phạt đúng quy định thì sẽ phải nộp phạt thêm cho những ngày nộp muộn. Cứ nộp chậm một ngày, cá nhân, tổ chức sẽ phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền nộp phạt cho Kho bạc.

- Nộp phạt tại bưu điện 

Khi người vi phạm bị lập biên bản về hành vi vi phạm của mình, người vi phạm sẽ phải đăng ký với lực lượng chức năng về việc nộp phạt qua bưu điện thì cá nhân, tổ chức vi phạm đó sẽ đến bưu điện gần nhất để tiến hành nộp phạt. Bưu điện sẽ chịu trách nhiệm đóng tiền phạt, đồng thời lấy lại giấy tờ từ cơ quan công an, chuyển lại địa chỉ nhà cho người vi phạm. (Lưu ý: khi nộp phạt tại bưu điện, người nộp sẽ phải nộp cả tiền phạt và phí dịch vụ bưu điện).

- Nộp phạt vi phạm giao thông online tại dịch vụ Công quốc gia

Để nộp phạt online, cảnh sát giao thông phải nhập biên bản vi phạm hành chính vào hệ thống phần mềm xử lý vi phạm, hệ thống sẽ ra quyết định xử phạt, số quyết định này thực hiện theo quy định của Chính phủ và sẽ là số duy nhất để người vi phạm có thể truy cập, tra cứu thông tin vi phạm.

Thông tin về quyết định xử phạt do cơ quan Cảnh sát giao thông cung cấp sẽ được Cổng dịch vụ công quốc gia chuyển đến người vi phạm thông qua tin nhắn điện thoại mà người vi phạm đã cung cấp. Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại sẽ kết nối Cổng dịch vụ công quốc gia để tiến hành thủ tục nộp phạt cho người vi phạm.

Công dân phải có tài khoản tại cổng dịch vụ công quốc gia, nếu chưa có thì thực hiện đăng ký với Chứng minh thư/Căn cước công dân của bản thân. Sau khi có tài khoản, công dân sẽ thực hiện các bước như sau:

Bước 1: Đăng nhập vào Cổng dịch vụ công quốc gia, sau đó chọn "Thanh toán trực tuyến".

Bước 2: Chọn "Nộp phạt vi phạm hành chính" theo hình thức cá nhân hoặc doanh nghiệp.

Bước 3: Chọn mục "Tra cứu, thanh toán vi phạm giao thông".

Bước 4: Tra cứu quyết định xử phạt của công dân

Tra cứu theo mã quyết định xử phạt, cổng dịch vụ công sẽ gửi tin nhắn vào số điện thoại mà người vi phạm giao thông cung cấp cho Cảnh sát giao thông khi lập biên bản. Hoặc chọn mục "Tra cứu theo biên bản vi phạm" và nhập thông tin tương ứng.

Bước 5: Sau khi đã nhập đầy đủ thông tin theo yêu cầu, người vi phạm tiến hành chọn hình thức nộp tiền phạt và trả giấy tờ theo hướng dẫn của Cổng dịch vụ công.

Thông qua Cổng dịch vụ công, người vi phạm có thể hoàn thành việc nộp tiền phạt và nhận lại giấy tờ sẽ do cơ quan Cảnh sát giao thông thông qua dịch vụ bưu điện gửi giấy tờ về địa chỉ người vi phạm đã đăng ký.

 

3. Thời hạn nộp phạt vi phạm giao thông

Theo quy định tại Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 39 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi năm 2020) quy định về thủ tục nộp tiền phạt như sau:

- Trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt là 10 ngày, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc chuyển khoản vào tài khoản Kho bạc Nhà nước ghi trong quyết định xử phạt. Nếu quá thời hạn nêu trên sẽ cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt, cứ mỗi ngày chậm nộp cá nhân, tổ chức phải nộp thêm 0,05% tính trên tổng tiền phạt chưa nộp.

- Tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi mà việc đi lại gặp khó khăn thì tổ chức, cá nhân bị xử phạt sẽ có thể nộp tiền phạt tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt. Sau đó, người có thẩm quyền xử phạt sẽ thực hiện việc nộp phạt cho Kho bạc Nhà nước trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày thu tiền phạt.

Trường hợp xử phạt trên biển hoặc ngoài giờ hành chính, người có thẩm quyền có thể thu tiền phạt trực tiếp tại chỗ và nộp phạt cho Kho bạc trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày vào bờ hoặc ngày thu tiền.

- Đối với trường hợp nộp tiền phạt nhiều lần: Căn cứ Điều 79 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần không quá 06 tháng, kể từ ngày có quyết định xử phạt có hiệu lực; số lần nộp tiền phạt tối đa không quá 03 lần.

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực giao thông khách hàng vui lòng liên hệ 1900.6162, đội ngũ luật sư của Luật Minh Khuê luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc và ý kiến của khách hàng. Trân trọng./.