1. Hiểu như thế nào về Giấy phép lái xe?
Hiện nay, không có quy định cụ thể nào của pháp luật đưa ra định nghĩa về Giấy phép lái xe, tuy nhiên, hiểu một cách đơn giản, Giấy phép lái xe là giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật để một cá nhân được phép điều khiển một số các phương tiện tham gia giao thông. Và cá nhân chỉ được phép điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông trong trường hợp được cấp Giấy chứng nhận lái xe đối với loại xe tương ứng.
Theo quy định Luật giao thông đường bộ 2008 "Căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn." Trong đó:
- Theo Luật giao thông đường bộ 2008, Giấy phép lái xe không thời hạn có thể kể đến bao gồm:
+ Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;
+ Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
+ Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.
- Căn cứ Luật giao thông đường bộ 2008, Giấy phép lái xe có thời hạn có thể kể đến bao gồm:
+ Hạng A4 cấp cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg; Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;
+ Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;
+ Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2;
+ Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C;
+ Hạng E cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D;
+ Giấy phép lái xe hạng FB2, FD, FE cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng B2, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa; hạng FC cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng C để lái các loại xe quy định cho hạng C khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
- Về giá trị của Giấy phép lái xe, theo quy định tại khoản 5 Điều 59 Luật giao thông đường bộ 2008 phép lái xe có giá trị sử dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và lãnh thổ của nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam ký cam kết công nhận giấy phép lái xe của nhau.
2. Chương trình đào tạo lái xe hạng A1 theo quy định của pháp luật hiện nay
Hiện nay, đối với việc đào tạo lái xe hạng A1 được thực hiện theo chường trình đào tạo với nội dung cụ thể như sau:
- Về thời gian đào tạo đối với các lái xe hạng A1 theo quy định hiện nay. Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 04 năm 2017 Thông tư Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, thời gian đào tạo với hạng A1 tối đa là 12 giờ trong đó bao gồm 10 giờ lý thuyết, thực hành lái xe là 02 giờ.
- Chương trình và phân bổ thời gia đào tạo được thực hiện theo khoản 3 Điều 12 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, cụ thể:
| Số TT | Chỉ tiêu tính toán các môn học | Đơn vị tính | Hạng Giấy phép lái xe | ||
| Hạng A1 | Hạng A2 | Hạng A3 | |||
| 1 | Pháp luật giao thông đường bộ | giờ | 8 | 16 | 28 |
| 2 | Cấu tạo và sửa chữa thông thường | giờ | - | - | 4 |
| 3 | Nghiệp vụ vận tải | giờ | - | - | 4 |
| 4 | Kỹ thuật lái xe | giờ | 2 | 4 | 4 |
| 5 | Thực hành lái xe | giờ | 2 | 12 | 40 |
| Số giờ học thực hành lái xe/học viên | giờ | 2 | 12 | 8 | |
| Số km thực hành lái xe/học viên | km | - | - | 60 | |
| Số học viên/1 xe tập lái | học viên | - | - | 5 | |
| 6 | Số giờ/học viên/khóa đào tạo | giờ | 12 | 32 | 48 |
| 7 | Tổng số giờ một khóa đào tạo | giờ | 12 | 32 | 80 |
| Thời gian đào tạo | |||||
| 1 | Số ngày thực học | ngày | 2 | 4 | 10 |
| 2 | Số ngày nghỉ lễ, khai bế giảng | ngày | - | - | 1 |
| 3 | Cộng số ngày/khóa học | ngày | 2 | 4 | 11 |
Như vậy, từ bảng trên, có thể thấy, đối với hạng A1, chương trình và phân bổ thời gian học được quy định như sau: Đào tạo về pháp luật giao thông đường bộ là 8 giờ; Đào tạo kỹ thuật lái xe được quy định là 2 giờ; Thực hành lái xe được quy định là 2 giờ; Số giờ học thực hành lái xe/học viên được quy định là 2 giờ; pháp luật có quy định số giờ/học viên/khóa đào tạo là 12 giờ trên một học viên đối với một khóa đào tạo; và tổng số giờ một khóa đào tạo đối với hạng A1 là 12 giờ. Về số ngày thực học được quy định đối với thời gian đào tạo theo quy định là 02 ngày.
Về các môn học đối với hạng A1 bao gồm một số môn học như : Pháp luật giao thông đường bộ; Những kiến thức cơ bản về pháp luật giao thông đường bộ; Ý thức chấp hành và xử lý tình huống giao thông đường bộ; Kỹ thuật lái xe; Vị trí, tác dụng các bộ phận chủ yếu của xe mô tô; Kỹ thuật lái xe cơ bản;.....
3. Người khuyết tật có được cấp Giấy phép lái xe hạng A1 không?
Về điều kiện được cấp Giấy chứng nhận lái xe, theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 có quy định "Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe".
Theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Luật giao thông đường bộ 2008 "Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp giấy phép lái xe hạng A1."
Và theo quy định tại tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 04 năm 2017 Thông tư Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, hạng A1 cấp cho:
- Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;
- Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện nay, đối với người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật thì được cấp giấy phép lái xe hạng A1. Từ đây có thể khẳng định nếu người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật, hiện nay, theo quy định của pháp luật thì được cấp Giấy chứng nhận lái xe hạng A1.
Trên đây là một số vấn đề có liên quan đến nội dung pháp lý về việc người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp Giấy chứng nhận lái xe hạng A1. Để có thể hiểu rõ hơn về các vấn đề pháp lý có nội dung liên quan đến việc khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật, tham khảo bài viết: Quy định mới về thi bằng lái xe trong năm 2023 cần biết?
Mọi thắc về các vấn đề pháp lý có liên quan đến nội dung người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp Giấy chứng nhận lái xe hạng A1 theo quy định của pháp luật hiện nay, liên hệ đầu số tổng đài 19006162 hoặc địa chỉ email liehe@luatminhkhue.vn để có thể được giải đáp một cách chi tiết.
Trân trọng