1. Người nước ngoài được lái xe ở Việt Nam ?

Thưa luật sư, Luật sư vui lòng tư vấn cho em về giấy phép lái xe của người nước ngoài với ạ. Theo công ước quốc tế 1968 về giao thông đường bộ, philippin là 1 trong 73 nước tham gia công ước giao thông đường bộ năm 1968. Vậy, người philippin qua việt nam sinh sống và làm việc muốn lái xe tại việt nam thì có cần chuyển đổi giấy phép lái xe không ạ ?
Em xin cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Theo quy định hiện hành của Việt Nam thì nếu người nước ngoài qua Việt Nam sinh sống và làm việc muốn lái xe tại Việt Nam thì sẽ phải thực hiển thủ tục chuyển đổi Giấy phép lái xe. Đối tượng được đổi giấy phép lái xe được quy định tại khoản 5 điều 37 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT bao gồm:

a) Người Việt Nam, người nước ngoài được đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam;

b) Người có giấy phép lái xe của ngành giao thông vận tải cấp bị hỏng;

c) Người Việt Nam, người nước ngoài định cư lâu dài ở Việt Nam đã có giấy phép lái xe Việt Nam đổi từ giấy phép lái xe nước ngoài, khi hết hạn nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;

d) Người có giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng khi thôi phục vụ trong quân đội (phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưu, chấm dứt hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp quốc phòng…), nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;

đ) Cán bộ, chiến sĩ công an có giấy phép lái xe do ngành Công an cấp sau ngày 31 tháng 7 năm 1995 còn thời hạn sử dụng, khi ra khỏi ngành hoặc nghỉ hưu, nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;

e) Người có giấy phép lái xe mô tô của ngành Công an cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 1995 bị hỏng có nhu cầu đổi, có tên trong sổ lưu được xét đổi giấy phép lái xe mới;

g) Người nước ngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam, có giấy chứng minh thư ngoại giao, giấy chứng minh thư công vụ, thẻ tạm trú, thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ thường trú với thời gian từ 03 tháng trở lên, có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;

h) Khách du lịch nước ngoài lái xe đăng ký nước ngoài vào Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;

i) Người Việt Nam (mang quốc tịch Việt Nam) trong thời gian cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài được nước ngoài cấp giấy phép lái xe quốc gia, còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam.

Điều 41 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về thủ tục đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài như sau:

Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc định cư lâu dài). Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe ;

b) Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan Công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Đại sứ quán, Lãnh sự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam xác minh;

c) Bản sao hộ chiếu (phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam), giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh thư ngoại giao hoặc công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp hoặc bản sao thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú, giấy tờ xác minh định cư lâu dài tại Việt Nam đối với người nước ngoài; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Bộ Ngoại giao, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an, Phòng Quản lý xuất nhập Cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác minh.

Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.

>> Xem thêm:  Lái xe ô tô đi vào đường cấm bị phạt bao nhiêu tiền ? có bị giữ bằng lái không ?

2. Giấy phép lái xe quốc tế?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê. Tôi là công dân Việt Nam đang sinh sống và làm việc tại Hàn Quốc. Tôi có một câu hỏi xin nhờ công ty giải đáp, câu hỏi như sau: Hiện nay tôi đang làm việc tại Hàn Quốc.

Tôi đã trải qua kiểm tra sát hạch giao thông và được cấp giấy phép lái xe của nước sở tại. Sau đó tôi đề nghị được cấp song song cả giấy phép lái xe quốc tế và đã được cấp. Vậy giấy phép lái xe đó sau này về Việt Nam tôi có được sử dụng để lái xe không ? Tôi có phải đổi giấy phép lái xe quốc tế đó sang giấy phép lái xe của Việt Nam không ? Nếu có thì thủ tục như thế nào ?

Xin chân thành cảm ơn !

Người gửi: Minh Huệ

Trả lời:

Thứ nhất, Khoản 5 Điều 49 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

Điều 49. Sử dụng và quản lý giấy phép lái xe

5. Người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có giấy phép lái xe nước ngoài, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam phải làm thủ tục đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế về giấy phép lái xe mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.”

Khoản 10 Điều 33 Thông tư s 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

Điều 33. Sử dụng và quản lý giấy phép lái xe
10. Người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có nhu cầu lái xe ở Việt Nam thực hiện như sau:
a) Nếu có giấy phép lái xe quốc gia phải làm thủ tục đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;
b) Trường hợp điều ước quốc tế về giấy phép lái xe mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Như vậy, theo quy định trên thì nếu bạn có Giấy phép lái xe quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc cấp ( Hàn Quốc là nước có tham gia Công ước Viên năm 1968) và còn thời hạn sử dụng thì bạn sẽ được lái loại xe quy định trong Giấy phép lái xe mà không phải đổi sang giấy phép lái xe Việt Nam.

Thứ hai, Điều 11 Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT quy định về việc cấp, sử dụng Giấy phép lái xe quốc tế quy định như sau”

"Điều 11. Sử dụng giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước Viên cấp tại Việt Nam

1. Người có IDP do các nước tham gia Công ước Viên cấp khi điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam phải mang theo IDP và giấy phép lái xe quốc gia được cấp phù hợp với hạng xe điều khiển; phải tuân thủ pháp luật giao thông đường bộ của Việt Nam.

2. Người có IDP vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ Việt Nam mà bị tước quyền sử dụng IDP có thời hạn thì thời hạn bị tước không quá thời gian người lái xe được phép cư trú tại lãnh thổ Việt Nam.”

Như vậy, bạn cần lưu ý là thông tư số 29/2015/TT-BGTVT nên khi tham gia giao thông ở Việt Nam vào thời gian tới thì bạn cần tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Bị công an giữ giấy phép lái xe thì có được thi lại để cấp mới giấy phép lái xe không ?

3. Đổi giấy phép lái xe cho người nước ngoài?

Thưa luật sư, cho tôi hỏi thủ tục để đổi giấy phép lái xe cho người nước ngoài thì phải làm thế nào và làm ở đâu ạ. hiện người nước ngoài kia đang sinh sống và làm việc ở Thái Bình, thì họ có cần phải lên sở giao thông vận tải Hà Nội để làm thủ tục không ạ ?
Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Thực hiện theo Điều 41 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 quy định về đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính:

Điều kiện :

- Người nước ngoài có thời gian cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam từ 03 tháng trở lên;

- GPLX nước ngoài còn đủ các yếu tố cần thiết : Còn thời hạn sử dụng, hạng xe được phép điều khiển, không có biểu hiện tẩy xóa hoặc rách nát, không có sự khác biệt về nhận dạng;

- Không đổi GPLX tạm thời của nước ngoài, giấy phép lái xe quốc tế.

2 Hồ sơ (do người lái xe lập thành 01 bộ gửi trực tiếp đến Sở Giao thông vận tải (nơi đăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc định cư lâu dài) bao gồm:

+ Đơn đề nghị đổi GPLX theo mẫu quy định (mẫu dùng cho người nước ngoài);

+ Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan Công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Đại sứ quán, Lãnh sự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam xác minh;

+ Bản sao hộ chiếu (phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam), giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh thư ngoại giao hoặc công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp hoặc bản sao thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú, giấy tờ xác minh định cư lâu dài tại Việt Nam đối với người nước ngoài; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Bộ Ngoại giao, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an, Phòng Quản lý xuất nhập Cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác minh.
3. Thời gian giải quyết : 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Lệ phí : 135.000 đồng.

>> Xem thêm:  Thủ tục nộp phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông ?

4. Phạt hành chính khi không có giấy phép lái xe ?

Thưa luật sư: Có 1 lần tôi lưu thông trên đường lò gốm với tốc độ là 20-30km/h, tôi chạy xe máy, thì có 1 chú kia qua đường mà không có đèn tín hiệu trong khi đó chú đó lại có hơi men trong người nên tôi va phải chú, xe tôi bị hư nặng, tôi bắt chú bồi thường nhưng chú ấy chỉ bồi thường cho tôi khoảng 20% tổn thất nên tôi gọi cảnh sát giao thông và cả hai phải đem xe về trụ sở.

Xin cho hỏi là tôi có chứng minh thư nhân dân và có giấy tờ xe do chị tôi đứng tên và không có giấy phép lái xe vậy lên trụ sở tôi có bị phạt không và mức phạt là bao nhiêu ?

Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Thứ nhất, về vấn đề bồi thường khi xe của bạn bị hư hỏng:

Bộ luật Dân sự 2015 thì đã quy định rõ ràng về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Nguyên tắc bồi thường thiệt hại: Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần...Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra. Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Như vậy, khi người có lỗi gây tai nạn gây thiệt hại đối với tài sản của bạn thì phải bồi thường, mức bồi thường thiệt hại về tài sản do các bên thỏa thuận và đảm bảo các nguyên tắc theo quy định trên.

Thứ hai, về mức xử phạt khi bạn tham gia giao thông không có giấy phép lái xe.

Hành vi của bạn sẽ bị xử phạt đối với từng trường hợp theo khoản 5 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ đường sắt như sau:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;
b) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia;

>> Xem thêm:  Bị tước giấy phép lái xe có được tham gia giao thông ? Mức phạt khi không có bằng lái xe

5. Đổi giấy phép lái xe nước ngoài cấp ?

Thưa Luật sư, tôi là du học sinh đang học tập và sinh sống ở Nga. Tôi đã có bằng lái xe do Nga cấp, tết năm nay tôi sẽ về Việt Nam ăn tết và ở Việt Nam khoảng 1 tháng. vậy để lái xe trong nước thì tôi có cần phải đổi sang bằng lái xe của Việt Nam không ?

Trả lời:

Điểm i Khoản 5 Điều 49 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ quy định về trường hợp người Việt Nam (mang quốc tịch Việt Nam) trong thời gian cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài được nước ngoài cấp giấy phép lái xe quốc gia, còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam.

Điều 37. Đổi giấy phép lái xe
5. Đối tượng được đổi giấy phép lái xe:
i) Người Việt Nam (mang quốc tịch Việt Nam) trong thời gian cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài được nước ngoài cấp giấy phép lái xe quốc gia, còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam.

Như vậy, nếu giấy phép lái xe nước ngoài cấp cho bạn còn thời hạn sử dụng và bạn có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam.

- Để làm thủ tục đổi giấy phép lái xe, bạn cần chuẩn bị hồ sơ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc định cư lâu dài) quy định tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT như sau:

Điều 42. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài cấp cho khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam
1. Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Đại sứ quán, Lãnh sự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam xác minh;
c) Bản sao có chứng thực danh sách xuất nhập cảnh của Bộ Công an hoặc bản sao hộ chiếu gồm phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam;
d) 01 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm nền ảnh màu xanh, kiểu chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.
Khi đến nhận giấy phép lái xe, người lái xe xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.
2. Cơ quan quản lý cấp giấy phép lái xe phải ghi vào hồ sơ quản lý là giấy phép lái xe đổi 01 (một) lần.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tiêu chuẩn để làm giáo viên dạy lái xe ô tô năm 2020