1. Ký hiệu cấp cho người nước ngoài nhập cảnh bằng visa doanh nghiệp

Visa nhập cảnh cho người nước ngoài đến Việt Nam để làm việc hoặc tham gia vào các hoạt động kinh doanh được quy định tại Điều 8 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014, đã được điều chỉnh bởi khoản 3 của Điều 1 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi năm 2019. Cụ thể:

- DN1: Đối tượng: Người nước ngoài muốn làm việc với các doanh nghiệp hoặc tổ chức khác tại Việt Nam, mà các doanh nghiệp hoặc tổ chức này có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam. Mục đích: Để làm việc, thực hiện các nhiệm vụ hoặc dự án cụ thể được giao trong ngữ cảnh làm việc với các doanh nghiệp hoặc tổ chức tại Việt Nam.

- DN2: Đối tượng: Người nước ngoài muốn đến Việt Nam để chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại hoặc thực hiện các hoạt động khác dưới sự chấp thuận hoặc theo các hiệp định quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Mục đích: Để thực hiện các hoạt động kinh doanh như chào bán dịch vụ, mở văn phòng đại diện, hoặc thực hiện các cam kết theo các hiệp định quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.

- NN1: Đối tượng: Trưởng văn phòng đại diện hoặc người đảm nhận các vị trí quản lý hoặc dự án của tổ chức quốc tế hoặc tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. Mục đích: Để thực hiện các nhiệm vụ quản lý, điều hành và đại diện cho tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

- NN2: Đối tượng: Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa hoặc tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam. Mục đích: Để thực hiện các nhiệm vụ quản lý, đại diện và thực hiện các hoạt động liên quan đến văn phòng đại diện hoặc chi nhánh của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

- NN3: Đối tượng: Người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa hoặc tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam. Mục đích: Để thực hiện các công việc chuyên môn, hỗ trợ và tham gia vào hoạt động của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

- DH: Đối tượng: Người muốn tham gia vào các chương trình thực tập, đào tạo hoặc học tập tại các tổ chức, trường học tại Việt Nam. Mục đích: Để tham gia vào các hoạt động học tập, nghiên cứu hoặc thực tập nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng hoặc trải nghiệm về một lĩnh vực cụ thể.

- HN: Đối tượng: Người muốn tham dự các sự kiện hội nghị, hội thảo, triển lãm hoặc các hoạt động chuyên ngành khác tại Việt Nam. Mục đích: Để tham gia vào các cuộc trao đổi kiến thức, kinh nghiệm, mở rộng mối quan hệ và hợp tác trong lĩnh vực chuyên ngành tương ứng.

Do đó, việc xác định ký hiệu của visa sẽ phụ thuộc vào mục đích cụ thể mà người nước ngoài đó nhập cảnh, có thể là DN1 hoặc DN2.

 

2. Có được cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh bằng visa doanh nghiệp?

Nếu người nước ngoài nhập cảnh bằng visa doanh nghiệp, việc được cấp thẻ tạm trú hay không phụ thuộc vào quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014, được sửa đổi bởi khoản 14 của Điều 1 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2019 như sau: Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú:

- Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú bao gồm: Người nước ngoài là thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và các thành viên trong gia đình (vợ, chồng, con dưới 18 tuổi) cũng như người giúp việc đi theo nhiệm kỳ; Người nước ngoài nhập cảnh bằng các loại thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT. Những loại thị thực này được cấp để phục vụ các mục đích cụ thể và cần tuân thủ các quy định và thủ tục của pháp luật và cơ quan chức năng tại Việt Nam.

- Ký hiệu thẻ tạm trú được quy định như sau: Thẻ tạm trú cho các trường hợp tại điểm a của khoản 1 có ký hiệu NG3. Điều này ngụ ý rằng thẻ tạm trú này được cấp cho những trường hợp cụ thể tại điểm a của quy định trong khoản 1, và ký hiệu NG3 được sử dụng để phản ánh loại thẻ tạm trú này. Thẻ tạm trú cho các trường hợp tại điểm b của khoản 1 có ký hiệu tương tự ký hiệu trên thị thực. Điều này có nghĩa là thẻ tạm trú cho những trường hợp cụ thể tại điểm b của quy định trong khoản 1 sẽ có ký hiệu giống hoặc tương tự như ký hiệu được sử dụng trên thị thực tương ứng. Ví dụ, nếu thẻ tạm trú được cấp cho một trường hợp cụ thể tại điểm b của quy định trong khoản 1, và thị thực của họ có ký hiệu NN1, thì thẻ tạm trú của họ cũng có thể có ký hiệu NN1 hoặc một ký hiệu tương tự để chỉ ra loại thẻ tạm trú đó.

Từ những quy định trên, có thể thấy rằng các loại thị thực được liệt kê không bao gồm loại visa DN1, DN2 trong số những loại được cấp thẻ tạm trú. Do đó, người nhập cảnh bằng visa doanh nghiệp ký hiệu DN1, DN2 sẽ không được cấp thẻ tạm trú. Trong trường hợp này, để có thẻ tạm trú, họ cần phải thực hiện một trong những phương thức sau: Nhập cảnh bằng một loại visa khác phù hợp với các yêu cầu để được cấp thẻ tạm trú hoặc yêu cầu chuyển đổi loại visa nhập cảnh của họ thành một loại phù hợp để được cấp thẻ tạm trú. Việc chuyển đổi loại visa nhập cảnh có thể yêu cầu thực hiện các thủ tục pháp lý và tuân thủ các quy định cụ thể của cơ quan chức năng tại Việt Nam. Điều này có thể bao gồm việc nộp đơn xin chuyển đổi visa và tuân thủ các yêu cầu và thủ tục được đặt ra bởi cơ quan chức năng.

 

3. Thời hạn của visa doanh nghiệp có ký hiệu DN1, DN2

Thời hạn của visa doanh nghiệp được chỉ định tại các quy định trong Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014, được sửa đổi bởi khoản 4 của Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2019 và khoản 2 của Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, cũng như Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi năm 2023 như sau:

Thời hạn thị thực được quy định như sau: Thị thực ký hiệu SQ: không quá 30 ngày; Thị thực ký hiệu HN, DL, EV: không quá 90 ngày; Thị thực ký hiệu VR: không quá 180 ngày; Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2, TT: không quá 01 năm; Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2: không quá 02 năm; Thị thực ký hiệu ĐT3: không quá 03 năm; Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2: không quá 05 năm; Thị thực hết hạn sẽ được xem xét cấp thị thực mới; Thời hạn thị thực không được vượt quá thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày; Trong trường hợp có quy định khác trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, thời hạn thị thực sẽ được cấp theo quy định của điều ước đó.

Dựa trên các quy định trên, thời hạn của visa doanh nghiệp có ký hiệu DN1, DN2 không vượt quá 12 tháng. Điều này được xác định bởi quy định chung cho các loại visa doanh nghiệp và các loại thị thực khác có thời hạn tối đa là 01 năm, như được quy định trong danh sách.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Visa Doanh nghiệp là gì? Thủ tục xin và gia hạn visa doanh nghiệp. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!