1. Chuyên gia, lao động nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam được tạo điều kiện thuận lợi

Chỉ thị số 27/CT-TTg năm 2021 đã được ban hành để đưa ra các quy định nhằm thúc đẩy quá trình phục hồi sản xuất trong các khu vực công nghiệp trong bối cảnh đại dịch COVID-19. Theo chỉ thị này, Thủ tướng đã yêu cầu Bộ Ngoại giao phối hợp cùng Bộ Công an và các cơ quan liên quan để:

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập cảnh và cách ly đối với các chuyên gia và lao động nước ngoài: Điều này bao gồm loại bỏ các khó khăn và rà soát các trở ngại hiện tại trong quá trình nhập cảnh và cách ly theo quy định của Bộ Y tế. Mục tiêu là đảm bảo quy trình nhập cảnh và cách ly diễn ra một cách hiệu quả và nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu của các chuyên gia và lao động nước ngoài.

- Tháo gỡ các vướng mắc tài chính: Bộ Ngoại giao cần rà soát và hướng dẫn kịp thời về các chính sách và quy định liên quan đến miễn giảm thuế, cũng như triển khai các biện pháp hỗ trợ lãi suất và tín dụng cho các doanh nghiệp, theo tinh thần của Nghị quyết 105/NQ-CP ngày 09/9/2021. Mục tiêu là giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn tài chính do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 và tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh một cách ổn định.

- Bộ Y tế được yêu cầu ra sức ban hành các quy định cụ thể liên quan đến:

+ Thực hiện các biện pháp giãn cách xã hội và xét nghiệm trong quá trình tổ chức sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp: Điều này đòi hỏi Bộ Y tế phải ban hành các hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện các biện pháp giãn cách xã hội trong môi trường làm việc của các doanh nghiệp. Ngoài ra, quy định về việc tiến hành xét nghiệm COVID-19 trong quá trình sản xuất và kinh doanh cũng cần được đề ra để đảm bảo an toàn cho người lao động và khách hàng.

+ Đề ra các điều kiện và biện pháp xử lý khi phát hiện người lao động trong các khu công nghiệp dương tính với COVID-19: Bộ Y tế cần phát hành hướng dẫn về cách xử lý khi phát hiện trường hợp dương tính với COVID-19 trong các khu công nghiệp. Điều này bao gồm việc xác định các điều kiện cần thiết để đảm bảo an toàn và phòng ngừa sự lây lan của virus trong cộng đồng lao động.

+ Xác định rõ các biện pháp cách ly người tiếp xúc gần: Bộ Y tế cần phải chỉ rõ các biện pháp cách ly cần thiết đối với những người tiếp xúc gần với các trường hợp nghi nhiễm hoặc dương tính với COVID-19 trong môi trường làm việc của các doanh nghiệp. Mục tiêu là đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp trong bối cảnh dịch bệnh vẫn đang diễn biến phức tạp.

2. Điều kiện để cấp thị thực đối với chuyên gia nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 10 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014, được sửa đổi và bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 5 Điều 1 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019, chuyên gia nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây để được cấp thị thực: Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; Có cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 của Điều 17 của Luật này; Không thuộc các trường hợp không được phép nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này.

Ngoài ra, các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực cần có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh: Người nước ngoài đến đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư; Người nước ngoài là luật sư hành nghề tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư; Người nước ngoài vào làm việc phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động; Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam. Thị thực điện tử chỉ được cấp cho người nước ngoài có hộ chiếu và không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều 8 của Luật này.

Do đó, để được cấp thị thực làm việc tại Việt Nam, chuyên gia nước ngoài cần đáp ứng yêu cầu có sự mời, bảo lãnh từ cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam.

3. Trường hợp chuyên gia nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam không cần xin giấy phép lao động?

Dựa trên quy định tại khoản 8 của Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cần phải được cấp giấy phép lao động bao gồm:

- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn với giá trị vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.

- Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần với giá trị vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.

- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại Thế giới. Điều này áp dụng cho các ngành dịch vụ như dịch vụ tài chính, dịch vụ giáo dục, dịch vụ y tế, dịch vụ vận tải và các ngành khác được quy định trong cam kết với WTO. Trong trường hợp này, người lao động nước ngoài được coi là làm việc trong phạm vi nội bộ của doanh nghiệp mà không cần phải có giấy phép lao động riêng.

- Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

- Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Điều này áp dụng cho những người làm việc trong ngành truyền thông, báo chí, hoặc có các hoạt động liên quan đến thông tin và truyền thông tại Việt Nam.

- Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

- Là tình nguyện viên theo quy định tại khoản 2 của Điều 3 trong Nghị định này.

- Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm; Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

- Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

- Thân nhân của thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm l của khoản 1 của Điều 2 trong Nghị định này.

- Có hộ chiếu công vụ và vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị hoặc tổ chức chính trị - xã hội. Điều này áp dụng khi họ được cơ quan chính phủ hoặc tổ chức chính trị - xã hội mời đến làm việc và họ sẽ làm việc dưới sự chỉ đạo, quản lý của tổ chức đó hoặc cơ quan nhà nước.

- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại. Điều này áp dụng cho những người được giao trách nhiệm thành lập và quản lý các chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc các đơn vị kinh doanh khác của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

- Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy hoặc nghiên cứu.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết: Người lao động nước ngoài làm chuyên gia thì cần giấy tờ gì chứng minh? 

Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!