1. Tại nạn lao động là gì ?

Tai nạn lao động là sự cố rủi roi bất ngờ xảy ra trong quá trình lao động gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng người lao động, gắn với việc thực hiện công việc, nghĩa vụ lao động. Tai nạn lao động luôn là nội dung không thể thiếu trong pháp luật lao động của hầu hết các nước. Ở Việt Nam, được coi là tai nạn lao động trong các trường hợp làm việc, ngoài nơi làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động. Nguyên nhân của tai nạn lao động chủ yếu là do an toàn lao động không đảm bảo hoặc do các nguồn nguy hiểm trong sản xuất gây ra, hậu quả của nó là người lao động bị suy giảm khả năng lao động hoặc tử vong. Vì vậy, người sử dụng lao động luôn luôn phải có trách nhiệm ngăn ngừa, bồi thường, trả các chi phí cấp cứu, điều trị và tiền lương trong thời gian điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động. Người lao động bị tai nạn lao động được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra theo khoản 8 Điều 3 của Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015 quy định về khái niệm tại nạn lao động như sau:

"8. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.".

 2. Phân loại tai nạn lao động 

Tai nạn lao động làm chết người lao động (sau đây gọi tắt là tại nạn lao động chết người) là tại nạn lao động mà người lao động bị chết thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Chết nơi xảy ra tai nạn;
  • Chết trên đường đi cấp cứu hoặc trong thời gian cấp cứu;
  • Chết trong thời gian Điều trị hoặc chết do tái phát của vết thương do tai nạn lao động gây ra theo kết luận tại biên bản giám định pháp y;
  • Người lao động được tuyên bố chết theo kết luận của Tòa án đối với trường hợp mất tích.

Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động nặng) là tai nạn lao động là người lao động bị ít nhất một trong những chấn thương được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Tai nạn lao động là người lao động bị thương nhẹ (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động nhẹ) là tại nạn lao động không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

3. Thời gian, nội dung khai báo tai nạn lao động

  • Khi biết tin xảy ra tai nạn lao động chết người hoặc làm bị thương nặng từ 02 người lao động trở lên, người sử dụng lao động của cơ sở xảy ra tai nạn phải khai báo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 như sau:

"Điều 34: khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động

1. Việc thực hiện khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn về sinh lao động thực hiện như sau...

b. Đối với các vụ tai nạn quy định tại điểm a khoảnh này làm chết người hoặc làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên thì người sử dụng lao động có trách nhiệm khai báo ngay với cơ quna quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi xảy ra tai nạn; trường hợp tai nạn làm chết người thì phải đồng thời báo ngay cho cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gội chung là cấp huyện);....".

  • Khai báo bằng cách nhanh nhất (trực tiếp hoặc điện thoại, fax, công điện, thư điện tử với Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và xã hội, nơi xảy ra tai nạn, trường hợp tai nạn làm chết người đồng thời báo ngay cho cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộng Trung ương (sau đây gọi tắt là Công an cấp huyện);
  • Nội dung khai báo theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Khi biết tin xảy ra tai nạn lao động chết người hoặc làm bị thương nặng từ 02 người lao động trở lên trong các lĩnh vực phóng xạ, thăm dò, khai thác dầu khí, các phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường hàng không và các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 34 Luật an toàn vệ sinh lao động ngoài việc thực hiện khai báo theo quy định của luật chuyên ngành, người sử dụng lao động của cơ sở để xảy ra tai nạn phải khai báo như sau:
  • Khai báo bằng cách nhanh nhất (trực tiếp hoặc điện thoại, fax, công điện, thư điện tử với Thanh tra Sở lao động - Thương binh và xã hội, nơi xảy ra tai nạn với Bộ quản lý ngành lĩnh vực đó theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 điều 21 Nghị định này, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác; trường hợp tai nạn làm chết người thì phải đồng thời báo ngay cho Công an cấp huyện;
  • Nội dung khai báo được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Ngay sau khi biết sự việc người lao động bị chết hoặc bị thương nặng do tai nạn lao động, gia đình nạn nhân hoặc người phát hiện có trách nhiệm khai báo ngay với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là ủy ban nhân dân cấp xã) nơi xảy ra tai nạn lao động;
  • Khi nhận được tin xảy ra tai nạn lao động là chết người hoặc làm bị thương nặng từ 02 người lao động trở lên, Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi xảy ra tai nạn phải báo bằng cách nhanh nhất (trực tiếp hoặc điện thoại, fax, công điện, thư điện tử) với Thanh tra Sở Lao động  - Thương Binh và Xã hội và Công an cấp huyện theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Trong phạm vi trách nhiệm của mình, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải xem xét giải quyết tin báo về tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, về sinh lao động, thông báo kết quả giải quyết tin báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đa báo tin khi có yêu cầu và phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người đã báo tin.

4. Trường hợp người sử dụng lao động chậm trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động bị xử phạt như thế nào ?

Theo khoản 1 Điều 23 NGhị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 23. vi phạm duy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không kịp thời sơ cứu hoặc cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động;

b) Không thanh toán phần chi phí đồng chi trả hoặc những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tham gia bảo hiểm y tế;

c) Không tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu, chi phí cấp cứu hoặc không thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không tham gia bảo hiểm y tế;

d) Không giới thiệu người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa, xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định của pháp luật;

đ) Không trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật;

e) Không thực hiện hoặc thực hiện không đủ hoặc thực hiện không đúng thời hạn việc bồi thường hoặc chế độ trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra căn cứ tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

" Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần

...

1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1,5,6,7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 điều 41; khoản 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 Điều 42; khoản 1,2,3,4,5,6,7,8 Điều 43; khoản 1,2,3,4,5,6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đôi với cá nhân.".

Theo đó người sử dụng lao động khi không thực hiện hoặc thực hiện không đủ hoặc thực hiện không đúng thời hàn việc bồi thường hoặc chế độ trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động có thể phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động nhưng tối đa không qúa 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động đối với cá nhân, đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

5. Mức lãi suất ấp dụng khi người sử dụng lao động không bồi thường tai nạ lao động cho người lao động

Căn cứ khoản 3 Điều 23 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

" Điều 23. Vi phạm quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

đ) Buộc người sử dụng lao động trả cho người lao động số tiền trợ caaso, bồi thường, cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 1 Điều nay.".

Như vậy mức lãi suất áp dụng khi buộc người sử dụng lao động phải nộp là mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mai nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Công ty Luật Minh Khuê. Nếu có bất kì vướng mắc nào về vấn đề này hoặc các vấn đề pháp lý khác xin vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn trực tiếp qua số điện thoại 1900.6162 để được hỗ trợ giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác ! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn !