1. Bảo hiểm tai nạn lao động là gì?

Theo khoản 8 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, "tai nạn lao động" là tai nạn gây tổn thương cho bất kì bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 đều không quy định cụ thể về khái niệm "bảo hiểm tai nạn lao động" mà chỉ quy định về Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là một quỹ thành phần của Quỹ BHXH. Việc đóng, hưởng, quản lí và sử dụng quỹ thực hiện theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

Có thể hiểu đơn giản rằng, bảo hiểm tai nạn lao động là chính sách an sinh xã hội nhằm bù đắp một phần tổn thất cho người lao động mang tính thiết thức và hữu ích, chia sẻ rủi ro giữa các doanh nghiệp và hỗ trợ cho các hoạt động phòng ngừa tai nạn lao động.

2. Đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động

Theo Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, các đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm tai nạn lao động gồm:

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên và người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng. Không bao gồm người lao động là người giúp việc gia đình;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

- Người sử dụng lao động thuộc tham gia bảo BHXH bắt buộc: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
- Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động

3. Có bắt buộc phải tham gia bảo hiểm tai nạn lao động hay không ?

Công dân được phép làm những việc mà pháp luật không cấm. Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật An toàn, vệ sinh lao động và Nghị định 88/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 thì các đôi tượng được quy định sẽ là những đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm tai nạn lao động. Ngược lại, nếu các cá nhân, tổ chức không thuộc đối tượng được quy định trong luật thì có thể tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Tuy nhiên, bảo hiểm tai nạn lao động là một trong những quyền lợi cơ bản của người lao động. Khi tham gia giao kết một hợp đồng lao động, người lao động nên đảm bảo cho mình được kí kết hợp đồng lao động đầy đủ quyền và nghĩa vụ, tránh tình trạng người sử dụng lao động không chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cho mình như: không trả lương, bắt làm việc lao động cực nhọc quá với hợp đồng giao kết ban đầu, không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc... Như vậy, khi người lao động tham gia hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc một cách đúng và hợp pháp, như vậy bảo hiểm tai nạn lao động sẽ được phát huy. 

Người lao động cũng cần lưu ý, theo khoản 2 Điều 41 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định:

2. Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động và do người sử dụng lao động đóng.

Như vậy, người lao động sẽ không phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động mà việc đóng bảo hiểm tai nạn lao động này sẽ là trách nhiệm của người sử dụng lao động.

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 43 của Luật An toàn, vệ sinh lao động cũng quy định: Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

4. Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động

Căn cứ Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP, quy định về mức đóng và phương thức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định như sau:

Điều 4. Mức đóng và phương thức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bênh nghề nghiệp

1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp lao động là người giúp việc gia đình, theo một trong các mức sau:

a) Mức đóng bình thường bằng 0,5% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội; đồng thời được áp dụng đối với người lao động là cán bộ, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng vũ trang thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, quân đội, công an, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách nhà nước;

b) Mức đóng bằng 0,3% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được áp dụng đối với doanh nghiệp bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức 0,5% mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.

3. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì mức đóng hằng tháng tương ứng theo điều kiện từng trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.

Như vậy, đối với trường hợp người lao động là hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí:

Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động = 0.5% x Tiền lương tháng đóng BHXH

Đối với doanh nghiệp có đủ điều kiện đóng bảo hiểm tai nạn lao động cho người lao động với mức thấp hơn (có văn bản đề nghị và được chấp nhận):

Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động = 0.3% x Tiền lương tháng đóng BHXH

Đối với các trường hợp còn lại thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm tai nạn lao động:

Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động = 0.5% x Tiền lương tháng đóng BHXH

Ngoài ra, các doanh nghiệp có đủ điều kiện đóng bảo hiểm tai nạn lao động với mức thấp hơn mức bình thường cũng được quy định trong Điều 5 Nghị định này. Cụ thể:

- Nếu trong 3 năm doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội

- Trong 3 năm luôn thực hiện báo cáo định kì tai nạn lao động và báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động chính xác, đầy đủ

- Tần suất tai nạn lao động của năm liền trước phải giảm từ 15% trở lên so với tần suất tai nạn lao động trung bình của 3 năm liền trước đó, hoặc không để xảy ra tai nạn lao động trong 3 năm liền trước năm đề xuất.

Nếu thỏa mãn đủ cả 3 điều kiện kể trên thì doanh nghiệp có thể nhận được quyết định áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp.

5. Mức hưởng bảo hiểm tai nạn lao động

Căn cứ Điều 42Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được sử dụng để chi trả các khoản sau:

- Trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với các trường hợp đủ điều kiện hưởng; trả phí khám giám định đối với trường hợp người lao động chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Chi trợ cấp một lần, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp phục vụ.

- Chi hỗ trợ phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình.

- Chi dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

- Chi hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc.

- Chi phí quản lý bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Chi đóng bảo hiểm y tế cho người nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

>> Xem thêm: Trợ cấp khi bị tai nạn lao động

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về những quy định mới về bảo hiểm tai nạn lao động. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê