1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn
Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại khoản 2 điều 26 Luật công đoàn năm 2012 là cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở bao gồm:
- Cơ quan nhà nước ( bao gồm cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), những đơn vị trực thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
- Những tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
- Những đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.
- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp, luật đầu tư.
- Đơn vị hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.
- Cơ quan, những tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ của Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.
- Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
2. Thủ tục nộp phí công đoàn
Những quy định chi tiết về tài chính công đoàn quy định về đối tượng đóng kinh phí công đoàn, căn cứ vào Điều 4 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP như sau:
Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở bao gồm:
Thứ nhất, cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), những đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
Thứ hai, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
Thứ 3, đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.
Thứ tư, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.
Thứ 5, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.
Thứ sáu, Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến những tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía bên nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam
Thứ bảy, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
Căn cứ theo quy định trên có thể thấy rằng đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn không phụ thuộc vào số lượng lao động trong những cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; mà chỉ cần cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó được quy định tại Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP thì sẽ phải đóng kinh phí công đoàn.
3. Mức trích nộp phí công đoàn
Căn cứ điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP nêu rõ:
Những doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị dù thành lập công đoàn cơ sở hay khoogn đều phải đóng kinh phí công đoàn hàng tháng với mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho người lao động. Trong đó, quỹ tiền lương là tổng mức tiền lương của những lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định.
Với quy đinh này, có thể thấy, mức trích nộp kinh phí công đoàn của doanh nghiệp không chịu tác động trực tiếp của việc tăng lương cơ sở. Tuy nhiên dựa vào quỹ tiền lương làm cưn cứ đóng bảo hiểm xã hội thì mức trích nộp này sẽ thay đổi nếu doanh nghiệp tăng mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Có thể thấy rằng việc tăng lương cư sở không chỉ tác động mạnh đến tiền lương, mức đóng, mức hưởng các chế độ bảo hiểm của người lao động mà còn ảnh hưởng không nhỏ tới các khoản đóng góp khác của người lao động cũng như của doanh nghiệp.
Các cách đóng kinh phí công đoàn cụ thể được quy định rất rõ tại điều 6 nghị định 191/2013/NĐ-CP:
Đơn vị được ngân sách nhà nước hỗ trợ hoặc đảm bảo toàn bộ lệ phí thì đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Ccacs đơn vị doanh nghiệp đóng phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
Những đơn vị doanh nghiệp, tổ chức, nông, lâm ngư và diêm nghiệp đóng theo tháng hoặc quý cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn.
4. Cách sử dụng nguồn kinh phí công đoàn
Bên công đoàn cơ sở được sử dụng 65% tổng số thu kinh phí công đoàn, chiếm 60% tổng số thu đoàn phí công đoàn và chiếm 100% tổng số thu khác của đơn vị.
- Nộp kinh phí lên công đoàn phía cấp trên của công đoàn cơ sở được phân cấp khu kinh phí công đoàn. Công đoàn cơ sở được phân cấp thu kinh phí công đoàn phải nộp lên công đoàn cấp trên được phân cấp quản lý tài chính công đoàn cơ sở chiếm 35% tổng số khu kinh phí công đoàn và 40% tổng số thu đoàn phí công đoàn. Trong năm nộp theo dự toán, khi có quyết toán thì nộp theo số thu quyết toán.
- Cấp kinh phí công đoàn cho công đoàn cơ sở không được phân cấp thu kinh phí công đoàn. Công đoàn cấp trên được phân cấp thu kinh phí công đoàn khi nhận được kinh phí công đoàn của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng có trách nhiệm cấp 65% tổng số thu kinh phí công đoàn thu được cho công đoàn cơ sở.
- Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở; công đoàn cấp trên được phân cấp thu kinh phí công đoàn khi nhận được kinh phí của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng, được sử dụng 65% tổng số thu để chi cho hoạt động tuyên truyền, phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, ký thỏa ước lao động tập thể, bảo vệ, chăm lo cho người lao động tại các đơn vị này. Cuối năm số kin phí sử dụng cho các hoạt động trên chưa hết chuyển thành tích lũy và trả lại cho công đoàn cơ sở sau khi công đoàn cơ sở của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thành lập.
5. Người sử dụng lao động không đóng phí công đoàn có sao không?
Theo quy định nếu trên thì ngời sử dụng lao động bắt buộc phải nộp kinh phí công đoàn cho người lao động. Nếu doanh nghiệp không nộp kinh phí công đoàn thì theo quy định tại Nghị định 88/2015/NĐ-CP tại điều 1, khoản 24c quy định về xử lý vi phạm về đóng phí công đoàn như sau:
- Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kính phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
Biện pháp để khắc phục hậu quả:
Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và số tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng thoe mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này.
Theo quy định trên thì:
- Doanh nghiệp không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thì phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền vi phạm nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng.
- Chậm nhất 30 ngày khi có quyết định xử phạt, doanh nghiệp phải nọp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, tiền chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm đó.
Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Khuê về vấn đề " Người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn hoặc đóng không đủ quy định xử phạt như thế nào?" Hi vọng bài viết trên giúp ích cho bạn đọc.