1. Người sử dụng thuốc y tế để phòng bệnh động vật có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hay không?

Theo quy định trong Điều 5, khoản 7 và Điều 5, khoản 10 của Nghị định 90/2017/NĐ-CP về vi phạm quy định chung về phòng bệnh động vật, các hành vi sau đây được xem là vi phạm và có mức phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng để phòng bệnh động vật:

- Sử dụng thuốc thú y không có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

- Sử dụng thuốc thú y không rõ nguồn gốc xuất xứ hoặc đã hết hạn sử dụng.

- Sử dụng nguyên liệu làm thuốc thú y.

- Sử dụng nguyên liệu làm thuốc y tế hoặc sử dụng thuốc y tế.

Ngoài việc áp dụng mức phạt tiền, còn có biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm buộc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc y tế, và thuốc y tế đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 và khoản 8, Điều 10 của Nghị định 90/2017/NĐ-CP.

Theo Điều 4, khoản 2 của Nghị định 90/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 3, khoản 3 của Nghị định 07/2022/NĐ-CP, mức phạt tiền tối đa được quy định như sau:

- Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức.

- Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định 90/2017/NĐ-CP áp dụng cho các hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ khi có quy định tại Điều 22, khoản 3 Điều 24, khoản 5 Điều 27, khoản 1 Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 và Điều 33 của Nghị định này. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp đôi mức phạt tiền đối với cá nhân.

- Thẩm quyền xử phạt tiền của các chức danh quy định tại Chương III của Nghị định này chỉ áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp áp dụng mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tiền đối với tổ chức gấp đôi thẩm quyền xử phạt tiền đối với cá nhân.

Do đó, theo quy định trên, người sử dụng thuốc y tế để phòng bệnh động vật có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Đồng thời, người vi phạm còn bị buộc tiêu hủy thuốc y tế đối với hành vi vi phạm.

2. Thẩm quyền xử phạt người sử dụng thuốc y tế để phòng bệnh động vật

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều 43 Nghị định 90/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a của khoản 27 Điều 3 Nghị định 07/2022/NĐ-CP về thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, các quyền hạn được quy định như sau:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

  • Phạt cảnh cáo.
  • Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định nêu trên.
  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c và đ, khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

  • Phạt cảnh cáo.
  • Phạt tiền đến 25.000.000 đồng.
  • Tước quyền sử dụng giấy phép, Chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định như trên.
  • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, h và i, khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 và các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định 90/2017/NĐ-CP.

Do đó, theo quy định trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y với mức phạt tiền tối đa là 5.000.000 đồng đối với cá nhân. Tuy nhiên, với vi phạm về sử dụng thuốc y tế để phòng bệnh động vật, với mức phạt tiền tối đa là 8.000.000 đồng, thẩm quyền xử phạt thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo khoản 2 của Điều 43 Nghị định 90/2017/NĐ-CP.

3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người sử dụng thuốc y tế để phòng bệnh động vật là bao lâu?

Theo điểm a khoản 1 của Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:

Vi phạm hành chính về kế toán, hóa đơn, phí, lệ phí, kinh doanh bảo hiểm, quản lý giá, chứng khoán, sở hữu trí tuệ, xây dựng, thủy sản, lâm nghiệp, điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước, hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác, bảo vệ môi trường, năng lượng nguyên tử, quản lý, phát triển nhà và công sở, đất đai, đê điều, báo chí, xuất bản, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa, sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả, quản lý lao động ngoài nước, thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.

Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người sử dụng thuốc y tế để phòng bệnh động vật là 01 năm.

4. Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật

4.1. Nội dung phòng, chống dịch bệnh động vật

Nội dung phòng, chống dịch bệnh động vật theo Điều 14 Luật Thú y 2015 được quy định như sau:

- Triển khai các biện pháp phòng bệnh, chẩn đoán và điều trị bệnh, quan trắc môi trường nuôi, cảnh báo dịch bệnh, giám sát và dự báo dịch bệnh, điều tra dịch bệnh, phân tích nguy cơ và khống chế dịch bệnh động vật.

- Thực hiện vệ sinh, khử trùng và xử lý ô nhiễm môi trường chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.

- Xây dựng khu vực và cơ sở an toàn phòng, chống dịch bệnh động vật; triển khai chương trình và kế hoạch khống chế, tiêu diệt một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật và bệnh truyền lây giữa động vật và con người.

- Cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời về dịch bệnh động vật và chính sách hỗ trợ trong phòng, chống dịch bệnh động vật.

- Tiến hành tuyên truyền, phổ biến và tổ chức tập huấn về các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật.

4.2. Phòng bệnh động vật

Theo Điều 15 Luật Thú y 2015, các quy định về phòng bệnh động vật được sắp xếp lại như sau:

- Các nơi chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, cũng như các dụng cụ sử dụng trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, phải được vệ sinh, khử trùng, tiêu độc và diệt vật chủ trung gian định kỳ và sau mỗi đợt nuôi. Các nơi chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản phải tuân theo quy hoạch của địa phương hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

- Chất thải trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản phải được xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Hệ thống nuôi trồng thủy sản kín phải đảm bảo chất lượng nguồn nước nuôi. Nước thải và chất thải phải được xử lý trước khi xả thải để đảm bảo vệ sinh thú y và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Con giống và thức ăn sử dụng trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản phải đảm bảo an toàn về dịch bệnh, vệ sinh thú y và tuân thủ quy định về giống vật nuôi và thức ăn chăn nuôi.

- Động vật phải được phòng bệnh bắt buộc đối với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.

- Việc sử dụng vắc-xin phòng bệnh là bắt buộc trong các chương trình khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật và phòng chống dịch bệnh khẩn cấp được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y chịu trách nhiệm xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng vắc-xin phòng bệnh động vật.

- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

  + Ban hành danh mục các bệnh động vật phải công bố dịch, danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người, danh mục bệnh động vật cấm giết mổ và chữa bệnh.

  + Quy định các biện pháp phòng bệnh bắt buộc, yêu cầu vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, điều kiện động vật và sản phẩm động vật được vận chuyển ra khỏi vùng có dịch.

  + Quyết định sử dụng thuốc thú y chưa được đăng ký lưu hành tại Việt Nam trong trường hợp khẩn cấp để kịp thời phòng chống dịch bệnh động vật.

  + Quy định trình tự, thủ tục và hồ sơ công nhận vùng và cơ sở an toàn phòng chống dịch bệnh động vật.

Bài viết liên quan: Nội dung chính về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn theo quy định của pháp luật hiện hành

Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Minh Khuê qua số hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn nếu như có bất kỳ thắc mắc nào về mặt pháp lý, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ. Xin trân trọng cảm ơn!