1. Các tiêu chí chính đánh giá nguy cơ dịch bệnh bạch hầu
Theo quy định tại Bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ dịch bệnh bạch hầu ban hành kèm theo Quyết định 5965/QĐ-BYT năm 2021 thì các tiêu chí chính đánh giá nguy cơ dịch bệnh bạch hầu như sau:
* Sự lưu hành của bệnh bạch hầu trên người (35 điểm)
- Sự lưu hành của bệnh bạch hầu trên người tại xã/phường/thị trấn (xã)
+ Khái niệm: Số ca bệnh bạch hầu ghi nhận tại xã trong 5 năm gần nhất.
+ Cách đo lường: Có/không ca bệnh bạch hầu trong 5 năm gần nhất.
+ Nguồn thông tin: Trạm Y tế (TYT) xã.
+ Thang điểm:
-> Có ca bệnh: 35 điểm
-> Không có ca bệnh: 0 điểm
+ Ghi chú: Nếu có ca bệnh tại xã thì không chấm điểm đối với khu vực lân cận.
- Sự lưu hành của bệnh bạch hầu trên người tại khu vực lân cận
+ Khái niệm: Số ca bệnh bạch hầu trong 5 năm gần nhất của xã lân cận (xã lân cận cùng huyện hoặc khác huyện).
+ Cách đo lường: Có/không ca bệnh bạch hầu trong 5 năm gần nhất.
+ Nguồn thông tin: TYT xã, Thông tin từ giao ban chuyên môn định kỳ.
+ Thang điểm:
-> Có ca bệnh: 20 điểm
-> Không có ca bệnh: 0 điểm
* Miễn dịch cộng đồng (35 điểm)
- Khái niệm: Tỷ lệ tiêm chủng Bạch hầu ở trẻ dưới 5 tuổi.
- Cách đo lường: Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được tiêm đủ 4 mũi/tổng số trẻ em dưới 5 tuổi.
- Thang điểm:
+ 90%: 0 điểm
+ 70% đến dưới 90%: 20 điểm
+ 50% đến dưới 70%: 25 điểm
+ Dưới 50% hoặc không đủ 4 mũi: 35 điểm
+ Có thôn/bản có tỷ lệ tiêm chủng dưới 30%: 35 điểm
- Ghi chú: Chọn 1 trong các lựa chọn.
2. Một số tiêu chí liên quan đánh giá nguy cơ dịch bệnh bạch hầu
Một số tiêu chí liên quan đánh giá nguy cơ dịch bệnh bạch hầu (30 điểm)
* Có người đi từ vùng dịch về
- Khái niệm: Người sinh sống/làm việc tại xã có bệnh bạch hầu đến xã đang đánh giá.
- Cách đo lường: Có/không.
- Nguồn thông tin: Thông tin báo cáo từ cộng đồng và các ban ngành đoàn thể.
- Thang điểm:
+ Không: 0 điểm
+ Có: 3 điểm
* Người dân có thói quen thường xuyên rửa tay với xà phòng
- Khái niệm: Nhận định hoặc kết quả khảo sát về thói quen thường xuyên rửa tay với xà phòng của người dân trong xã.
- Cách đo lường: Đánh giá định tính hoặc tính theo tỷ lệ % nếu có khảo sát.
- Nguồn thông tin: TYT, Trường học, Cơ quan công sở, Khảo sát tại cộng đồng.
- Thang điểm:
+ Đại đa số (>75%) người dân trong xã có thói quen: 0 điểm
+ Phần lớn (50%-75%) người dân có thói quen: 1 điểm
+ Một số (25%-<50%) người dân có thói quen: 2 điểm
+ Rất ít người dân (<25%) hoặc người dân không có thói quen: 3 điểm
* Xã có ban chỉ đạo phòng chống dịch
- Khái niệm: Quyết định thành lập Ban chỉ đạo.
- Cách đo lường: Có/không.
- Nguồn thông tin: UBND cấp xã, TYT.
- Thang điểm:
+ Có Quyết định và ban chỉ đạo hoạt động hiệu quả: 0 điểm
+ Có Quyết định thành lập nhưng ban chỉ đạo ít hoạt động: 2 điểm
+ Không có ban chỉ đạo: 3 điểm
* Xã có kế hoạch phòng chống dịch bạch hầu tại địa bàn
- Khái niệm: Bản kế hoạch được phê duyệt.
- Cách đo lường: Có/không.
- Nguồn thông tin: UBND cấp xã.
- Thang điểm:
+ Có Kế hoạch phòng chống dịch bạch hầu: 0 điểm
+ Có Kế hoạch phòng chống dịch chung, trong đó có bạch hầu: 2 điểm
+ Không có: 3 điểm
* Chính quyền và các ban ngành, đoàn thể (già làng, trưởng bản, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, hội người cao tuổi, đoàn thanh niên, trưởng thôn, ấp...) có tham gia phòng chống dịch
- Khái niệm: Sự tham gia của chính quyền và các ban ngành, đoàn thể trong phòng chống dịch.
- Cách đo lường: Có/không.
- Nguồn thông tin: UBND cấp xã.
- Thang điểm:
+ Có sự tham gia của chính quyền và từ 3 ban ngành, đoàn thể ngoài y tế: 0 điểm
+ Có sự tham gia của chính quyền và 1-2 ban ngành đoàn thể ngoài y tế: 2 điểm
+ Không có sự tham gia của chính quyền/ ban ngành ngoài y tế: 3 điểm
* Năng lực chuyên môn giám sát, xử lý ổ dịch của địa phương (10 điểm)
- Tiêu chí đánh giá:
+ Cán bộ được tập huấn, hướng dẫn về giám sát, phòng chống dịch bạch hầu.
+ Có sự hỗ trợ của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh.
+ Năng lực giám sát tại cơ sở y tế, cộng đồng.
+ Năng lực lấy mẫu xét nghiệm xác định tác nhân.
+ Năng lực điều tra, xử lý ổ dịch.
- Cách đo lường:
+ Có đủ cán bộ, cán bộ được tập huấn và/hoặc có hỗ trợ của CDC tỉnh: 0 điểm
+ Có đủ cán bộ, cán bộ chưa được tập huấn và không có hỗ trợ của CDC tỉnh: 2 điểm
+ Không đủ cán bộ, cán bộ chưa được tập huấn, không có hỗ trợ của CDC tỉnh: 3 điểm
- Nguồn thông tin:
+ Báo cáo, số liệu giám sát.
+ Tập huấn theo hệ thống.
+ Giao ban chuyên môn.
- Ghi chú:
+ Năng lực giám sát, xử lý ổ dịch của địa phương là yếu tố quan trọng để phòng chống dịch bệnh bạch hầu hiệu quả.
+ Cán bộ cần được tập huấn đầy đủ về giám sát, phòng chống dịch bạch hầu.
+ Địa phương cần có sự hỗ trợ của CDC tỉnh trong việc giám sát, xử lý ổ dịch.
- Thang điểm: 3 điểm
* Tập huấn về phòng chống lây nhiễm tại cơ sở y tế (5 điểm)
- Tiêu chí đánh giá: Cán bộ được tham gia lớp tập huấn về các biện pháp phòng chống lây nhiễm tại cơ sở y tế.
- Cách đo lường:
+ Có được tập huấn đầy đủ: 0 điểm
+ Có được tập huấn nhưng chưa đầy đủ: 2 điểm
+ Không được tập huấn: 3 điểm
- Nguồn thông tin: Báo cáo, số liệu giám sát.
- Ghi chú:
+ Tập huấn về phòng chống lây nhiễm tại cơ sở y tế giúp nâng cao kiến thức, kỹ năng cho cán bộ y tế trong việc phòng chống dịch bệnh.
+ Cán bộ y tế cần được tập huấn đầy đủ và thường xuyên về vấn đề này.
- Thang điểm: 2 điểm
* Năng lực thực hiện truyền thông phòng chống bệnh bạch hầu (5 điểm)
- Tiêu chí đánh giá: Có đủ tài liệu, phương tiện, nhân lực, kinh phí thực hiện các hoạt động truyền thông phòng chống bệnh bạch hầu.
- Cách đo lường:
+ Có đủ tài liệu, phương tiện, nhân lực, kinh phí: 0 điểm
+ Có tài liệu, phương tiện, nhân lực, kinh phí nhưng chưa đầy đủ: 2 điểm
+ Không có tài liệu, phương tiện, nhân lực, kinh phí: 3 điểm
- Nguồn thông tin: Báo cáo, số liệu giám sát.
- Ghi chú:
+ Truyền thông phòng chống bệnh bạch hầu góp phần nâng cao nhận thức của người dân về nguy cơ mắc bệnh và các biện pháp phòng chống.
+ Cần có sự đầu tư adequate về tài liệu, phương tiện, nhân lực, kinh phí cho hoạt động truyền thông.
- Thang điểm: 3 điểm
* Kinh phí cho phòng chống dịch của địa phương (5 điểm)
- Tiêu chí đánh giá: Kinh phí được cấp hàng năm và đột xuất cho các hoạt động phòng chống dịch.
- Cách đo lường:
+ Có đủ kinh phí phòng chống dịch: 0 điểm
+ Có nhưng không đủ: 2 điểm
+ Không có: 3 điểm
- Nguồn thông tin: UBND cấp xã.
- Ghi chú:
+ Kinh phí là yếu tố quan trọng để đảm bảo các hoạt động phòng chống dịch được thực hiện hiệu quả.
+ Cần có sự bố trí adequate kinh phí cho công tác phòng chống dịch bạch hầu.
- Thang điểm: 2 điểm
* Sự tiếp cận cơ sở y tế (5 điểm)
- Tiêu chí đánh giá: Thời gian đi từ thôn xa nhất trong xã đến trạm y tế xã.
- Cách đo lường:
+ <30 phút: 0 điểm
+ 30-60 phút: 2 điểm
+ >60 phút: 3 điểm
- Nguồn thông tin: TYT xã.
- Lưu ý:
+ Các tiêu chí trong bộ tiêu chí này chỉ mang tính chất tham khảo, có thể điều chỉnh cho phù hợp với tình hình cụ thể của từng địa phương.
+ Việc đánh giá mức độ nguy cơ dịch bệnh bạch hầu cần được thực hiện thường xuyên và cập nhật kịp thời để có biện pháp phòng chống hiệu quả.
3. Chấm điểm và đánh giá mức độ nguy cơ dịch bệnh bạch hầu
Hướng dẫn chấm điểm và đánh giá mức độ nguy cơ dịch bệnh bạch hầu
* Bước 1: Thu thập thông tin
- Thu thập thông tin về các tiêu chí trong Bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ dịch bệnh bạch hầu theo hướng dẫn tại Quyết định 5965/QĐ-BYT 2021 của Bộ Y tế.
- Một số nguồn thông tin có thể tham khảo:
+ Trạm Y tế xã
+ Ủy ban nhân dân cấp xã
+ Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh
+ Khảo sát tại cộng đồng
* Bước 2: Chấm điểm cho từng tiêu chí
- Nhóm tiêu chí chính (70 điểm):
+ Sự lưu hành của bệnh bạch hầu trên người (35 điểm): Chọn 1 trong 2 mục (1.1 hoặc 1.2) và chấm điểm theo hướng dẫn.
+ Tỷ lệ tiêm chủng trong cộng đồng (35 điểm): Chọn 1 trong các lựa chọn và chấm điểm theo hướng dẫn.
- Nhóm tiêu chí liên quan (30 điểm): Chấm điểm cho 10 tiêu chí còn lại theo thang điểm từ 0 đến 3 điểm theo hướng dẫn.
* Bước 3: Tính tổng điểm
Cộng điểm của tất cả các tiêu chí để có được tổng điểm.
* Bước 4: Xác định mức độ nguy cơ
- Dựa vào tổng điểm, xác định mức độ nguy cơ bùng phát dịch bạch hầu của xã theo thang điểm sau:
+ > 70 điểm: Nguy cơ cao
+ 50 - 70 điểm: Nguy cơ
+ < 50 điểm: Nguy cơ thấp
- Ví dụ: Giả sử một xã có tổng điểm sau khi đánh giá là 62 điểm. Theo thang điểm, xã này thuộc mức độ nguy cơ.
- Lưu ý:
+ Bộ tiêu chí này chỉ mang tính chất tham khảo, có thể điều chỉnh cho phù hợp với tình hình cụ thể của từng địa phương.
+ Việc đánh giá mức độ nguy cơ dịch bệnh bạch hầu cần được thực hiện thường xuyên và cập nhật kịp thời để có biện pháp phòng chống hiệu quả.
Ngoài ra, có thể tham khảo: Triệu chứng của bệnh bạch hầu và Covid-19 khác nhau như thế nào. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.