1. Khái niệm thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán, hay sàn chứng khoán, là nền tảng tài chính nơi mua bán, trao đổi các loại cổ phiếu chứng khoán được phát hành. Thông thường, hoạt động này diễn ra chủ yếu tại sở giao dịch chứng khoán hoặc thông qua các công ty môi giới chứng khoán.
Thị trường chứng khoán có hai loại chính: thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp. Thị trường sơ cấp là nơi công ty phát hành lần đầu cổ phiếu để huy động vốn đầu tư. Qua việc này, công ty mong muốn thu hút một nguồn vốn từ thị trường chứng khoán. Thị trường sơ cấp thường được tiếp cận chủ yếu bởi các tổ chức lớn hoặc quỹ đầu tư.
Thị trường thứ cấp là nơi mua bán cổ phiếu sau khi đã được phát hành trên thị trường sơ cấp. Các nhà đầu tư mua bán với nhau trên thị trường này. Điều này dẫn đến việc thay đổi quyền sở hữu cổ phiếu giữa các bên mua và bán, thay vì tạo ra vốn mới. Thị trường thứ cấp cũng là nơi mà nhà đầu tư cá nhân có thể tham gia vào hoạt động giao dịch chứng khoán
2. Người thực hiện công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được quy định như thế nào?
Việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán dựa trên Điều 6 của Thông tư 96/2020/TT-BTC. Cụ thể:
- Các đối tượng công bố thông tin: Tổ chức phải có 01 người đại diện hoặc cá nhân được ủy quyền để thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin.
- Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật: Người này chịu trách nhiệm đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và kịp thời của thông tin được công bố.
- Trường hợp không có người đại diện và người được ủy quyền: Trong trường hợp xảy ra sự kiện công bố thông tin mà cả người đại diện và người được ủy quyền đều vắng mặt, thành viên giữ chức vụ cao nhất của Ban Điều hành phải thay thế và tiến hành công bố thông tin.
- Chọn người chịu trách nhiệm công bố thông tin: Nếu có nhiều hơn 01 người giữ chức vụ cao nhất, các thành viên khác của Ban Điều hành phải bầu hoặc chỉ định 01 người chịu trách nhiệm công bố thông tin.
- Báo cáo về người thực hiện công bố thông tin: Tổ chức phải báo cáo, báo cáo lại thông tin về người thực hiện công bố thông tin cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán trong vòng 24 giờ kể từ khi có sự chỉ định, ủy quyền hoặc thay đổi người thực hiện công bố thông tin.
- Nội dung thông tin báo cáo: Thông tin báo cáo về người thực hiện công bố thông tin phải bao gồm giấy ủy quyền công bố thông tin theo mẫu quy định và bản cung cấp thông tin theo mẫu quy định.
- Đối tượng công bố thông tin: Nhà đầu tư cá nhân có thể tự thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin hoặc ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân khác thực hiện công bố thông tin.
- Trường hợp tự thực hiện công bố thông tin: Trong lần công bố thông tin đầu tiên, nhà đầu tư cá nhân phải nộp Bản cung cấp thông tin theo mẫu quy định và cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ. Nhà đầu tư cũng có trách nhiệm cung cấp thông tin khi có sự thay đổi các nội dung trong Bản cung cấp thông tin.
- Trường hợp ủy quyền công bố thông tin: Nhà đầu tư cá nhân phải chịu trách nhiệm đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và kịp thời của thông tin do người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện.
- Trách nhiệm báo cáo thông tin về người được ủy quyền công bố: Nhà đầu tư cá nhân phải cung cấp chính xác, kịp thời và đầy đủ thông tin về sở hữu chứng khoán và mối quan hệ với người có liên quan (nếu có) cho tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền công bố thông tin. Thông tin này dùng để thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu và công bố thông tin theo quy định pháp luật.
- Báo cáo về người được ủy quyền công bố thông tin: Cá nhân phải báo cáo, báo cáo lại thông tin về người được ủy quyền công bố thông tin cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán trong vòng 24 giờ kể từ khi việc ủy quyền công bố thông tin có hiệu lực.
- Nội dung thông tin báo cáo: Thông tin báo cáo về người được ủy quyền công bố thông tin bao gồm giấy ủy quyền công bố thông tin theo mẫu quy định và bản cung cấp thông tin theo mẫu quy định (trong trường hợp người được ủy quyền công bố thông tin là cá nhân)
- Nhà đầu tư nước ngoài và nhóm nhà đầu tư nước ngoài: Đây là các đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo và công bố thông tin theo quy định của Thông tư 96/2020/TT-BTC và pháp luật về hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Quỹ đại chúng: Việc công bố thông tin của quỹ đại chúng được thực hiện bởi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Quỹ đại chúng là các quỹ mở cho phép nhà đầu tư công chúng tham gia và đầu tư vào.
- Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng: Việc công bố thông tin của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng cũng được thực hiện bởi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng là các công ty chứng khoán mở cho phép nhà đầu tư công chúng tham gia và đầu tư vào.
Thông qua việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo và công bố thông tin, những đối tượng trên phải đảm bảo tính minh bạch và cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ về hoạt động và tình hình tài chính của họ trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
3. Nguyên tắc công bố thôn tin trên thị trường chứng khoán
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2020/TT-BTC thì việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định. Cụ thể:
- Căn cước công dân: Đây là một loại giấy tờ xác thực danh tính công dân của cá nhân. Căn cước công dân được sử dụng để xác minh và chứng thực thông tin cá nhân.
- Chứng minh nhân dân: Đây là giấy tờ chứng thực danh tính công dân của cá nhân. Chứng minh nhân dân thường được sử dụng để xác minh và chứng thực thông tin cá nhân, và nó thường là một yêu cầu pháp lý.
- Chứng minh quân nhân: Đây là giấy tờ xác nhận danh tính và thân phận quân nhân của cá nhân, thường áp dụng đối với những người làm nhiệm vụ quân sự.
- Hộ chiếu còn hiệu lực: Đây là giấy tờ xác nhận danh tính và quốc tịch của cá nhân, cung cấp thông tin về quốc gia phát hành hộ chiếu và thời hạn hiệu lực.
- Địa chỉ liên lạc: Đây là thông tin về địa chỉ mà cá nhân sử dụng để liên lạc và nhận thông tin liên quan.
- Địa chỉ thường trú: Đây là thông tin về địa chỉ chính thức nơi mà cá nhân có thường trú, thường được sử dụng để xác định vị trí cư trú của cá nhân.
- Số điện thoại: Đây là thông tin về số điện thoại liên lạc của cá nhân, được sử dụng để thiết lập kênh giao tiếp và liên lạc với cá nhân.
- Số fax: Đây là thông tin về số fax mà cá nhân sử dụng để gửi và nhận thông tin qua máy fax.
- Thư điện tử: Đây là thông tin về địa chỉ email mà cá nhân sử dụng để giao tiếp và trao đổi thông tin điện tử.
- Số tài khoản giao dịch chứng khoán: Đây là số tài khoản được sử dụng để thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán.
- Số tài khoản lưu ký chứng khoán: Đây là số tài khoản được sử dụng để lưu ký và quản lý chứng khoán mà cá nhân sở hữu.
- Số tài khoản ngân hàng: Đây là số tài khoản mà cá nhân sử dụng để thực hiện các giao dịch tài chính và giao dịch liên quan đến ngân hàng.
- Mã số giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ: Đây là mã số định danh cho nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ của công ty. Việc công bố mã số giao dịch này chỉ được thực hiện nếu cá nhân đó đồng ý.
Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề của Luật Minh Khuê:
- Hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán mới nhất
- Thao túng thị trường chứng khoán là gì? Thao túng bị phạt tiền hay phạt tù?
Còn điều gì vướng mắc, quy khách vui lòng liên hệ Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Miễn Phí Online 24/24: 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng./.