1. Người Việt định cư ở nước ngoài có được trích lục hộ tịch?

Trích lục hộ tịch là một văn bản quan trọng trong quá trình chứng minh sự kiện hộ tịch của người Việt Nam định cư tại nước ngoài theo quy định tại khoản 9, Điều 4 của Luật Hộ tịch năm 2014. Được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trích lục hộ tịch là một tài liệu chứng minh về hộ tịch đã được đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch.

Theo quy định, bản chính trích lục hộ tịch sẽ được cấp ngay sau khi sự kiện hộ tịch được đăng ký. Đây là bản chính thức và có giá trị pháp lý cao nhất, chứng minh rõ ràng về hộ tịch của người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Bản chính trích lục hộ tịch mang tính chất hợp pháp và được công nhận bởi các cơ quan chức năng.

Ngoài bản chính, còn có hai loại bản sao trích lục hộ tịch. Bản sao trích lục hộ tịch đầu tiên là bản sao trích lục hộ tịch được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch. Đây là bản sao chính thức và có giá trị pháp lý tương đương với bản chính. Bản sao này thường được sử dụng để thay thế bản chính khi cần thiết và có thể được công nhận như một tài liệu chứng minh hộ tịch. Bản sao trích lục hộ tịch thứ hai là bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực từ bản chính. Đây là bản sao được chứng thực bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhằm đảm bảo tính xác thực và độ tin cậy của tài liệu. Bản sao này có giá trị pháp lý và được công nhận trong các thủ tục hành chính và pháp lý tại Việt Nam.

Theo quy định tại Điều 4, Khoản 9 của Luật Hộ tịch năm 2014, trích lục hộ tịch là một văn bản được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Điều này áp dụng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà đã đăng ký khai sinh tại cơ quan đăng ký hộ tịch.

Trích lục hộ tịch là một tài liệu quan trọng và có giá trị pháp lý trong việc chứng minh quốc tịch và hộ tịch của người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Khi một cá nhân đã đăng ký khai sinh tại cơ quan đăng ký hộ tịch, họ có quyền tiến hành thủ tục làm trích lục hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch.

Quá trình làm trích lục hộ tịch bao gồm việc nộp đơn xin trích lục hộ tịch cùng với các giấy tờ chứng minh như giấy khai sinh, chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu và các tài liệu khác liên quan đến hộ tịch của cá nhân. Đơn xin trích lục hộ tịch sau đó sẽ được chuyển đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tiến hành xem xét, xác minh và cấp trích lục hộ tịch.

Sau khi quá trình xét duyệt hoàn tất, cá nhân sẽ nhận được bản chính trích lục hộ tịch, mà sau đó có thể sử dụng để chứng minh quốc tịch và hộ tịch tại nước ngoài hoặc trong các thủ tục hành chính và pháp lý tại Việt Nam. Ngoài ra, còn có thể cấp các bản sao trích lục hộ tịch từ cơ sở dữ liệu hộ tịch hoặc chứng thực từ bản chính để đáp ứng các yêu cầu khác như thay thế hoặc sao lưu.

Việc làm trích lục hộ tịch cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài là một quyền lợi và nhu cầu thiết yếu để đảm bảo quyền lợi và xác định rõ ràng về quốc tịch và hộ tịch của họ. Qua việc cung cấp các tài liệu pháp lý chính thức như trích lục hộ tịch, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể tham gia các hoạt động thường nhật và thực hiện các thủ tục liên quan đến hộ tịch một cách đáng tin cậy và hiệu quả.

 

2. Mẫu Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch như thế nào?

Theo quy định tại Điều 4 của Luật Hộ tịch năm 2014, bản sao trích lục hộ tịch là văn bản được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo yêu cầu của cá nhân sau khi người đó đã đăng ký hộ tịch và được cấp trích lục hộ tịch. Trích lục hộ tịch là một văn bản quan trọng để chứng minh các quan hệ nhân thân của cá nhân tại cơ quan có thẩm quyền.

Bản sao trích lục hộ tịch bao gồm hai loại:

+ Bản sao được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch: Đây là một bản sao trích lục hộ tịch chính thức được cấp từ cơ sở dữ liệu hộ tịch. Bản sao này có giá trị pháp lý tương đương với bản chính và được công nhận trong các hoạt động thường nhật và các thủ tục hành chính và pháp lý.

+ Bản sao được chứng thực từ bản chính: Đây là một bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quá trình chứng thực này nhằm đảm bảo tính xác thực và độ tin cậy của tài liệu. Bản sao này cũng có giá trị pháp lý và được công nhận trong các thủ tục hành chính và pháp lý tại Việt Nam.

Việc có bản sao trích lục hộ tịch là rất quan trọng đối với cá nhân để chứng minh quan hệ nhân thân và hộ tịch của mình. Nhờ vào bản sao trích lục hộ tịch, cá nhân có thể tham gia các hoạt động thường nhật, như kết hôn, mua bán bất động sản, đăng ký các dịch vụ công, và tham gia các thủ tục hành chính và pháp lý. Bản sao trích lục hộ tịch đảm bảo tính chính xác và pháp lý của thông tin về hộ tịch, đồng thời cung cấp một cơ sở pháp lý đáng tin cậy trong các vấn đề liên quan đến quốc tịch và hộ tịch của cá nhân.

Theo quy định của Phụ lục kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP, mẫu tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch có các hướng dẫn điền như sau:

- Ghi rõ tên cơ quan thực hiện việc cấp bản sao trích lục hộ tịch, đó là cơ quan hoặc tổ chức quản lý sổ gốc, chẳng hạn như Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn.

- Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú;

+ Trong trường hợp không có địa chỉ đăng ký thường trú, thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú;

+ Nếu không có địa chỉ đăng ký thường trú và địa chỉ đăng ký tạm trú, thì ghi theo địa chỉ hiện tại mà người đó đang sinh sống. Ví dụ: Số nhà xx, đường yy, phường zz, thành phố A, tỉnh B.

- Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế. Ví dụ: Căn cước công dân có số 00108912xxxx.

- Ghi rõ loại việc hộ tịch đã đăng ký trước đây. Ví dụ: Đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn.

- Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký hộ tịch trước đây. Ví dụ: Ủy ban nhân dân phường C, thành phố A, tỉnh B.

- Ghi rõ loại giấy tờ hộ tịch đã được cấp trước đây. Ví dụ: Giấy khai sinh.

- Chỉ điền khi có thông tin chính xác.

Việc tuân thủ các hướng dẫn trên giúp đảm bảo việc điền tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch được chính xác và đầy đủ.

Tải về mẫu tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch

 

3. Thẩm quyền cấp bản sao trích lục hộ tịch thuộc về cơ quan nào?

Theo quy định tại Điều 23 Thông tư 04/2020/TT-BTP, các hướng dẫn cấp bản sao trích lục hộ tịch được quy định như sau:

- Cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch đang lưu giữ Sổ hộ tịch hoặc quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có thẩm quyền cấp bản sao trích lục hộ tịch. Nội dung bản sao trích lục hộ tịch được ghi đúng theo thông tin trong Sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. Những thông tin Sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử không có để ghi vào mẫu bản sao trích lục hộ tịch hiện hành thì để trống.

- Trường hợp Sổ hộ tịch trước đây ghi tuổi thì cơ quan đăng ký hộ tịch xác định năm sinh tương ứng ghi vào mục Ghi chú của Sổ hộ tịch, sau đó cấp bản sao trích lục hộ tịch.
Ví dụ: Sổ đăng ký khai sinh năm 1975 ghi tuổi của cha là 25 tuổi, tuổi của mẹ là 23 tuổi thì xác định năm sinh của cha: 1950, năm sinh của mẹ: 1952.

- Trường hợp thông tin của cá nhân đã được thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc, ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì thông tin trong bản sao Giấy khai sinh, bản sao trích lục hộ tịch là thông tin đã được cập nhật theo nội dung ghi trong mục Ghi chú của Sổ hộ tịch.

Trường hợp yêu cầu cấp bản sao Trích lục kết hôn mà trong Sổ đăng ký kết hôn đã ghi chú việc thay đổi hộ tịch theo bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật, ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì mục Ghi chú trong Trích lục kết hôn bản sao ghi rõ: Đã ly hôn theo Bản án/Quyết định số… ngày…tháng…năm … của Tòa án.

Theo quy định tại Điều 23 của Thông tư số 04/2020/TT-BTP, cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao trích lục hộ tịch được xác định là cơ quan đăng ký và quản lý hộ tịch, bao gồm cơ quan lưu giữ Sổ hộ tịch và cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

Cơ quan đăng ký hộ tịch là đơn vị chịu trách nhiệm tiếp nhận và xử lý các thủ tục liên quan đến hộ tịch của công dân, bao gồm cấp đăng ký hộ tịch ban đầu, cấp bản sao Sổ hộ tịch và các loại giấy tờ có liên quan. Cơ quan lưu giữ Sổ hộ tịch chính là nơi lưu trữ và quản lý các Sổ hộ tịch của công dân, bảo đảm tính bảo mật và bảo quản thông tin hộ tịch.

Ngoài ra, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử là tổ chức chịu trách nhiệm vận hành và quản lý hệ thống Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. Hệ thống này được thiết kế để lưu trữ, cập nhật và truy xuất thông tin hộ tịch của công dân một cách hiệu quả và chính xác. Cơ quan này đảm bảo tính toàn vẹn và bảo mật dữ liệu hộ tịch, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết cho việc cấp bản sao trích lục hộ tịch.

Cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao trích lục hộ tịch đảm bảo rằng nội dung của bản sao trích lục hộ tịch được ghi chính xác dựa trên thông tin có trong Sổ hộ tịch và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. Điều này đảm bảo tính xác thực và đáng tin cậy của thông tin hộ tịch được cung cấp cho công dân. Nếu các thông tin trong Sổ hộ tịch hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử không có, thì những thông tin này sẽ không được ghi vào bản sao trích lục hộ tịch.

Việc quy định rõ cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao trích lục hộ tịch là cơ quan đăng ký và quản lý hộ tịch đang lưu giữ Sổ hộ tịch hoặc quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử giúp đảm bảo sự rõ ràng và minh bạch trong quy trình cấp bản sao trích lục hộ tịch, đồng thời tăng cường sự đồng nhất và nhất quán trong việc xác định và cung cấp thông tin hộ tịch của công dân.

Xem thêm >> Văn bản ủy quyền xin bản sao trích lục hộ tịch có phải chứng thực

Liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn