- 1. Bối cảnh pháp lý và vai trò điều tiết của Công văn 2871/STC-HCSN
- 2. Cơ cấu nguồn kinh phí chăm lo Tết 2026: Sự kết hợp giữa ngân sách và xã hội hóa
- 2.1. Ngân sách tập trung Thành phố và vai trò bảo trợ chính
- 2.2. Cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập
- 2.3. Nguồn lực từ Quỹ Công đoàn và sự tham gia của doanh nghiệp
- 3. Hệ thống đối tượng thụ hưởng và định mức chi trả chi tiết
- 3.1. Nhóm đối tượng người có công với cách mạng
- 3.2. Nhóm đối tượng Bảo hiểm xã hội và Hưu trí
- 3.3. Nhóm Hộ nghèo và các đối tượng đặc thù khác
- 3.4. Chương trình thăm hỏi các cá nhân tiêu biểu theo Kế hoạch 34
- 4. Quy trình triển khai và Cơ chế quyết toán tài chính
- 4.1. Quy trình lập danh sách và phê duyệt
- 4.2. Phương thức chi trả linh hoạt và hiện đại hóa
- 4.3. Công tác quyết toán và kiểm soát nguồn hạch toán
Sự kiện tổ chức các hoạt động chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 tại Thành phố Hồ Chí Minh không chỉ là một nhiệm vụ hành chính thông thường mà còn là minh chứng cho chiến lược bảo đảm an sinh xã hội bền vững của một đô thị đặc biệt. Trong bối cảnh nền kinh tế đang chuyển dịch mạnh mẽ và hệ thống hành chính đang thực hiện các bước tinh gọn, sáp nhập chiến lược, việc ban hành Công văn 2871/STC-HCSN của Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 30/01/2026 đã thiết lập một khung kỹ thuật tài chính quan trọng. Văn bản này, phối hợp cùng Kế hoạch 34/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố, tạo thành một chỉnh thể pháp lý và tài chính toàn diện, huy động tổng lực nguồn ngân sách lên đến hơn 2.123,7 tỷ đồng để đảm bảo tinh thần "không ai bị bỏ lại phía sau" trong mùa Xuân 2026.
1. Bối cảnh pháp lý và vai trò điều tiết của Công văn 2871/STC-HCSN
Hệ thống văn bản điều hành công tác chăm lo Tết 2026 được xây dựng dựa trên sự phân cấp trách nhiệm rõ ràng giữa các cơ quan ban ngành. Kế hoạch 34/KH-UBND (ban hành ngày 27/01/2026) đóng vai trò là "văn bản mẹ", xác lập các mục tiêu chính trị, đối tượng thụ hưởng tổng thể và quy mô tổ chức các hoạt động đón chào năm mới. Tuy nhiên, để các con số dự toán trở thành dòng tiền thực tế đến tay người dân, Công văn 2871/STC-HCSN của Sở Tài chính chính là công cụ hướng dẫn nghiệp vụ chuyên sâu nhất.
Vai trò cốt lõi của Công văn 2871/STC-HCSN nằm ở việc xác lập quy trình luân chuyển dòng vốn từ kho bạc nhà nước đến các đơn vị thụ hưởng cuối cùng. Trong một hệ thống hành chính phức tạp như Thành phố Hồ Chí Minh, việc xác định nguồn chi cho từng nhóm đối tượng cụ thể (như cán bộ công chức, người có công hay hộ nghèo) đòi hỏi sự tách bạch rõ ràng giữa nguồn ngân sách tập trung, ngân sách quận huyện và nguồn thu tự chủ của các đơn vị sự nghiệp. Công văn này cũng là căn cứ pháp lý để các cơ quan thanh tra, kiểm toán thực hiện giám sát hậu kiểm, đảm bảo tính liêm chính trong quản lý công quỹ.
Hơn thế nữa, năm 2026 là một mốc thời gian đặc biệt khi Thành phố Hồ Chí Minh triển khai chính sách tặng quà Tết trong bối cảnh sáp nhập các đơn vị hành chính cấp tỉnh giữa Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu. Sự sáp nhập này đòi hỏi một cơ chế thống nhất về định mức quà tặng để đảm bảo sự công bằng giữa các khu vực địa lý cũ và mới. Công văn 2871/STC-HCSN đã thực hiện nhiệm vụ hài hòa các chính sách này bằng cách áp dụng mức quà tặng cao nhất trong ba khu vực cho năm 2026, thể hiện sự ưu tiên tuyệt đối cho quyền lợi của người dân.
| STT | Văn bản căn cứ | Cơ quan ban hành | Ngày ban hành | Nội dung trọng tâm |
| 1 | Kế hoạch 34/KH-UBND | UBND Thành phố | 27/01/2026 | Khung kế hoạch tổng thể và tổng dự toán chi |
| 2 | Công văn 2871/STC-HCSN | Sở Tài chính | 30/01/2026 | Hướng dẫn nguồn kinh phí và quyết toán |
| 3 | Chỉ thị số 02/CT-UBND | UBND Thành phố | Đầu năm 2026 | Tiết kiệm, chống lãng phí và nghiêm cấm biếu quà lãnh đạo |
| 4 | Công văn 1788/SNV-NCC | Sở Nội vụ | 07/02/2026 | Chi tiết mức quà cho người có công |
.jpg)
2. Cơ cấu nguồn kinh phí chăm lo Tết 2026: Sự kết hợp giữa ngân sách và xã hội hóa
Tổng kinh phí dự kiến hơn 2.123,7 tỷ đồng cho Tết Bính Ngọ 2026 không chỉ đơn thuần là tiền từ ngân sách thành phố mà là sự hội tụ của nhiều luồng vốn khác nhau, được điều phối nhịp nhàng để tối ưu hóa hiệu quả an sinh. Sự phân bổ nguồn lực này phản ánh tư duy quản trị tài chính hiện đại: Nhà nước giữ vai trò chủ đạo nhưng đồng thời đẩy mạnh sự tham gia của các thực thể kinh tế và xã hội.
2.1. Ngân sách tập trung Thành phố và vai trò bảo trợ chính
Ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh là nguồn lực nòng cốt, đảm bảo chi trả cho các đối tượng thuộc diện chính sách có công (khoảng 210.008 suất) và người hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (khoảng 348.600 suất). Việc sử dụng ngân sách tập trung cho các nhóm này thể hiện sự tri ân và trách nhiệm pháp lý của nhà nước. Đặc biệt, đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (nhóm 4) và một phần chi thường xuyên (nhóm 3), ngân sách thành phố sẽ thực hiện bổ sung dự toán kinh phí để chi quà Tết cho cán bộ, công chức, viên chức với mức 2 triệu đồng/người.
2.2. Cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập
Một điểm đáng chú ý trong Công văn 2871/STC-HCSN là sự phân định trách nhiệm chi quà Tết dựa trên mức độ tự chủ tài chính của các đơn vị. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1) hoặc tự đảm bảo chi thường xuyên (nhóm 2), văn bản yêu cầu các đơn vị này phải tự cân đối từ nguồn kinh phí giao tự chủ và các nguồn thu hợp pháp khác để chi quà Tết cho người lao động. Điều này không chỉ giúp giảm bớt gánh nặng cho ngân sách tập trung mà còn khuyến khích các đơn vị sự nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động để cải thiện đời sống cho nhân viên.
2.3. Nguồn lực từ Quỹ Công đoàn và sự tham gia của doanh nghiệp
Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh đóng vai trò quan trọng trong việc chăm lo cho lực lượng lao động trực tiếp, đặc biệt là công nhân tại các khu công nghiệp, khu chế xuất. Kế hoạch "Tết Sum vầy - Xuân ơn Đảng" năm 2026 dự kiến phân bổ hàng chục nghìn suất quà cho công nhân có hoàn cảnh khó khăn, mất việc làm hoặc bị ảnh hưởng bởi thiên tai bão lũ tại các tỉnh miền Trung. Nguồn kinh phí này được trích từ tích lũy của tổ chức công đoàn và sự đóng góp của các doanh nghiệp trên địa bàn. Ngoài ra, các chương trình xã hội hóa như của Ngân hàng Agribank (đóng góp 6 tỷ đồng cho người nghèo) hay các doanh nghiệp lớn như Tân Hiệp Phát hỗ trợ trẻ em mồ côi do dịch bệnh cũng là những mảnh ghép không thể thiếu trong bức tranh tài chính Tết 2026.
3. Hệ thống đối tượng thụ hưởng và định mức chi trả chi tiết
Định mức quà Tết 2026 được xây dựng theo nguyên tắc bao phủ rộng khắp, có trọng tâm trọng điểm, trong đó mức chi cao nhất lên tới 10 triệu đồng/suất dành cho Mẹ Việt Nam Anh hùng và mức cơ bản cho các nhóm khác đều được điều chỉnh tăng so với năm trước để phù hợp với biến động giá cả thị trường.
3.1. Nhóm đối tượng người có công với cách mạng
Sở Nội vụ TP.HCM đã ban hành hướng dẫn chi tiết về 12 nhóm người có công với định mức chi trả từ ngân sách rất rõ ràng. Việc phân chia này dựa trên Pháp lệnh ưu đãi người có công và các quyết định đặc thù của Thủ tướng Chính phủ.
| Phân nhóm | Đối tượng thụ hưởng | Định mức quà (VND/suất) |
| Nhóm 1 | Mẹ Việt Nam Anh hùng đang hưởng trợ cấp hàng tháng | 10.000.000 |
| Nhóm 2 | Lão thành cách mạng, tiền khởi nghĩa, Anh hùng LLVT | 7.000.000 |
| Nhóm 3 | Thương binh, bệnh binh (tổn thương ≥ 81%, đặc biệt nặng) | 3.100.000 |
| Nhóm 4 | Thân nhân từ 2 liệt sĩ trở lên đang hưởng trợ cấp tuất | 3.000.000 |
| Nhóm 5 | Thân nhân thờ cúng Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng LLVT | 2.800.000 |
| Nhóm 6 | Thân nhân liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ đang hưởng trợ cấp | 2.500.000 |
| Nhóm 7 | Thương binh, bệnh binh, người nhiễm chất độc hóa học (≥ 81%) | 2.200.000 |
| Nhóm 8 | Người có công giúp đỡ cách mạng, thương binh loại B hạng 2/4 | 2.000.000 |
| Nhóm 9 | Thương binh loại B hạng 3/4, 4/4 và người mất sức lao động | 1.800.000 |
| Nhóm 10 | Tử tù, bị địch bắt tù đày, TNXP hưởng trợ cấp hàng tháng | 1.700.000 |
| Nhóm 11 | Con đẻ người nhiễm chất độc hóa học, TNXP hưởng trợ cấp 1 lần | 1.500.000 |
| Nhóm 12 | Đối tượng hưởng trợ cấp 1 lần theo QĐ 62/2011 và 49/2015 | 1.000.000 |
3.2. Nhóm đối tượng Bảo hiểm xã hội và Hưu trí
Nhóm này chiếm số lượng lớn nhất trong danh sách thụ hưởng, phản ánh quy mô của hệ thống an sinh xã hội tại đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh. Có khoảng 348.600 người thuộc diện này sẽ nhận quà Tết từ ngân sách.
- Mức 1.800.000 đồng/suất: Dành cho người hưởng lương hưu hàng tháng và cán bộ phường, xã đã nghỉ hưu. Đây là sự động viên cần thiết giúp nhóm đối tượng này ổn định cuộc sống khi bước vào giai đoạn hưu trí.
- Mức 1.300.000 đồng/suất: Dành cho người bị tai nạn lao động, mất sức lao động và các đối tượng hưởng trợ cấp theo các quyết định cụ thể của Thủ tướng.
3.3. Nhóm Hộ nghèo và các đối tượng đặc thù khác
Công tác giảm nghèo bền vững luôn được Thành phố ưu tiên hàng đầu, đặc biệt là trong các dịp lễ Tết để đảm bảo mọi gia đình đều có điều kiện đón Xuân.
- Hộ nghèo: Mức quà là 1.500.000 đồng/hộ. Theo danh sách công nhận năm 2025, Thành phố hiện còn khoảng 6.031 hộ nghèo sẽ nhận được hỗ trợ này.
- Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số: Nhằm ghi nhận vai trò cầu nối của những người có uy tín, Thành phố tặng quà mức 2.500.000 đồng/người cho 1.228 cá nhân tiêu biểu.
- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ngành Giáo dục: Mỗi người được nhận quà Tết mức 2.000.000 đồng (tăng 200.000 đồng so với Tết 2025). Đây là sự ghi nhận xứng đáng cho những nỗ lực của đội ngũ giáo viên và cán bộ nhân viên trong năm học qua.
3.4. Chương trình thăm hỏi các cá nhân tiêu biểu theo Kế hoạch 34
Lãnh đạo Thành phố Hồ Chí Minh cũng tổ chức các đoàn trực tiếp đi thăm và tặng quà cho 672 cá nhân tiêu biểu tại các xã, phường và đặc khu Côn Đảo. Mỗi suất quà trị giá lên tới 5.000.000 đồng, bao gồm 3.500.000 đồng tiền mặt và hiện vật giá trị 1.500.000 đồng. Đối tượng thăm hỏi bao gồm người có công, người cao tuổi tròn 100 tuổi, hộ nghèo và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại địa phương.
4. Quy trình triển khai và Cơ chế quyết toán tài chính
Việc quản lý một khoản kinh phí khổng lồ đòi hỏi một quy trình vận hành đồng bộ và sự giám sát chặt chẽ từ khâu lập dự toán đến khâu quyết toán cuối cùng. Công văn 2871/STC-HCSN đã cụ thể hóa các bước đi này để đảm bảo tính minh bạch và kịp thời.
4.1. Quy trình lập danh sách và phê duyệt
Các đơn vị quản lý trực tiếp (như UBND phường/xã, các trường học, đơn vị sự nghiệp) có trách nhiệm rà soát đối tượng thụ hưởng dựa trên bảng lương tháng 02/2026 hoặc danh sách đối tượng chính sách tính đến thời điểm lập hồ sơ. Đặc biệt, danh sách tặng quà đợt 2 sẽ được lập bổ sung vào ngày 02/02/2026 để bao phủ các trường hợp mới được duyệt hưởng chế độ trong giai đoạn giáp Tết, tránh tình trạng bỏ sót đối tượng do thay đổi hành chính.
4.2. Phương thức chi trả linh hoạt và hiện đại hóa
Năm 2026 ghi nhận sự chuyển đổi mạnh mẽ từ việc phát tiền mặt truyền thống sang các phương thức chi trả kỹ thuật số nhằm tăng cường tính minh bạch và giảm thiểu rủi ro thất thoát.
- Chi trả qua tài khoản VNeID: Đây là phương thức ưu tiên cho các đối tượng an sinh xã hội. Người dân đăng nhập vào ứng dụng VNeID, liên kết tài khoản ngân hàng và tiền sẽ được hệ thống tự động chuyển vào trong vòng 1-3 ngày làm việc.
- Chi trả gộp lương hưu và quà: Đối với những người hưởng lương hưu qua thẻ ATM, BHXH Thành phố sẽ thực hiện chi trả gộp hai tháng lương (tháng 02 và tháng 03/2026) cùng với quà Tết trong cùng một kỳ chi trả để người dân có nguồn tài chính dồi dào mua sắm Tết.
- Chi trả trực tiếp tại nhà: Dành cho người cao tuổi, người không sử dụng điện thoại thông minh hoặc sống ở vùng sâu vùng xa, cán bộ bưu điện hoặc tổ dân phố sẽ đến tận nơi để trao quà.
4.3. Công tác quyết toán và kiểm soát nguồn hạch toán
Các đơn vị sử dụng ngân sách phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hạch toán kế toán. Kinh phí chăm lo Tết cho các diện chính sách và yếu thế được quy định hạch toán vào Mã nguồn 26 - Kinh phí tặng quà nhân dân.
- Thời hạn báo cáo: Các Sở, ban, ngành phải thẩm định và tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 3 năm sau.
- Hồ sơ quyết toán: Bao gồm bảng lương tháng 02, danh sách ký nhận của đối tượng (đối với tiền mặt) hoặc chứng từ chuyển khoản, cùng văn bản đề nghị bổ sung dự toán đối với các đơn vị nhóm 3 và nhóm 4.