1. Đầu tư công được hiểu như thế nào?

Theo khoản 15 Điều 4 của Luật Đầu tư công 2019, đầu tư công là một hoạt động quan trọng trong lĩnh vực kinh tế của một quốc gia. Luật này đặt ra các quy định cụ thể về việc Nhà nước đầu tư vào các chương trình, dự án, và đối tượng đầu tư công nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả của hạ tầng quốc gia.

Đầu tư công được hiểu là việc Nhà nước tiến hành chi trả vốn, tài trợ, hoặc thực hiện các dự án có tính công cộng, góp phần quan trọng vào sự phát triển toàn diện của đất nước. Chúng có thể bao gồm cả xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, trường học, bệnh viện, công viên, và các dự án khác liên quan đến cộng đồng.

Luật Đầu tư công 2019 đặt ra những nguyên tắc cơ bản và quy định chi tiết để quản lý và thúc đẩy hoạt động đầu tư công. Việc này bao gồm việc xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc quản lý và triển khai dự án. Ngoài ra, luật cũng đề cập đến các biện pháp khuyến khích và hỗ trợ đối với đầu tư công, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và tổ chức tham gia vào các dự án này.

Mục tiêu chính của việc quy định đầu tư công là tạo ra một môi trường đầu tư ổn định, minh bạch và công bằng. Điều này giúp kích thích sự tăng trưởng kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng, và đồng thời đảm bảo rằng nguồn lực đầu tư của Nhà nước được sử dụng một cách hiệu quả nhất.

Luật Đầu tư công 2019 không chỉ là cơ sở pháp lý mà còn là bản đồ chiến lược cho sự phát triển bền vững. Việc thực hiện các quy định này đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan, từ chính phủ đến doanh nghiệp và cộng đồng dân cư. Chỉ thông qua sự đồng lòng và nỗ lực chung, đầu tư công có thể thực sự đóng góp vào việc xây dựng một cộng đồng và quốc gia phồn thịnh, phát triển.

 

2. Nguồn vốn đầu tư công thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã 

Theo Công văn 6183/BKHĐT-KTĐPLT năm 2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư định rõ hướng dẫn thực hiện nguồn vốn đầu tư công tại các đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã. Theo nội dung của công văn này:

  • Phù hợp với Chiến lược Phát triển:

Việc đề xuất dự án đầu tư công phải tuân thủ các mục tiêu phát triển chiến lược của quốc gia, ngành, lĩnh vực, và địa phương.

Đảm bảo phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm, cũng như các quy hoạch đã được phê duyệt.

  • Nguyên tắc Lập kế hoạch Đầu tư:

Bảo đảm khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công.

Tuân thủ nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, như quy định tại Điều 48 Luật Đầu tư công 2019.

  • Phê duyệt Dự án đầu tư:

Việc phê duyệt dự án đầu tư phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại Nghị quyết 35/2023/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, với các điểm nhấn sau:

Các dự án đã có vốn bố trí trong Kế hoạch đầu tư công hằng năm được quyết định trước ngày nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sẽ tiếp tục thực hiện theo kế hoạch đã được quyết định.

Các dự án đã có vốn bố trí trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, nhưng chưa có kế hoạch vốn hằng năm, sẽ được điều chỉnh theo quy định.

Các dự án đã có chủ trương đầu tư nhưng không có trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cũng sẽ được điều chỉnh theo quy định.

Công văn này đặt ra các nguyên tắc và quy định cụ thể, nhằm đảm bảo rằng quá trình đầu tư công được thực hiện một cách minh bạch, có hiệu quả và phản ánh đúng nhu cầu và điều kiện phát triển của cộng đồng cũng như quốc gia.

 

3. Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công được quy định như thế nào?

Theo Điều 47 của Luật Đầu tư công 2019 quy định về căn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, đặt ra các yếu tố quan trọng để đảm bảo rằng quá trình đầu tư công được thực hiện một cách khoa học, minh bạch và có hiệu quả. Dưới đây là chi tiết về nội dung được quy định trong luật:

  • Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn

Tình hình và Kết quả Thực hiện Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội 05 năm và Kế hoạch Đầu tư công trung hạn Giai đoạn Trước:

Đánh giá hiệu suất của kế hoạch 05 năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước đó.

Chiến lược Phát triển và Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội:

Tuân thủ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch phát triển 05 năm của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương.

Xem xét kế hoạch tài chính và kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm.

Xác định mục tiêu ưu tiên đầu tư trong kế hoạch 05 năm của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương.

Quy hoạch Liên quan:

Kiểm tra quy hoạch liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

Nhu cầu và Dự báo Khả năng Huy động Nguồn vốn:

Xác định nhu cầu và dự báo khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội.

Bảo đảm cân đối vốn ngân sách nhà nước.

Dự Báo Tác Động của Tình hình Thế giới và Trong Nước:

Đánh giá tác động của tình hình thế giới và trong nước đối với sự phát triển và khả năng huy động nguồn vốn đầu tư.

Cơ Chế và Chính Sách Thu Hút Nguồn vốn:

Xem xét cơ chế và chính sách thu hút các nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội.

  • Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công hằng năm

Tình hình và Kết quả Thực hiện Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội:

Đánh giá tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương.

Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công năm trước.

Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội Hằng năm:

Xem xét và xác định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm.

Kế hoạch Đầu tư công Trung hạn:

Liên kết với kế hoạch đầu tư công trung hạn để đảm bảo sự nhất quán.

Nhu cầu và Khả năng Cân đối Nguồn lực:

Đánh giá nhu cầu và khả năng cân đối các nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội trong năm kế hoạch.

Điều này là cơ sở pháp lý và hướng dẫn chi tiết, giúp quản lý và thực hiện đầu tư công một cách linh hoạt và hiệu quả, đáp ứng đúng nhu cầu phát triển của đất nước.

  • Nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư công ​

Theo Điều 48 của Luật Đầu tư công 2019, việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm đặt ra một số nguyên tắc quan trọng để đảm bảo quá trình đầu tư công được thực hiện một cách khoa học và hiệu quả. Dưới đây là chi tiết về những nguyên tắc này:

Phù hợp với Chiến lược Phát triển:

Kế hoạch đầu tư công cần phải đồng bộ và phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương.

Tuân thủ quy hoạch đã được phê duyệt, kế hoạch tài chính 05 năm, và kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm.

Cân Đối Nguồn Vốn và Thu Hút Đầu Tư:

Phải phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và thu hút các nguồn vốn từ các thành phần kinh tế khác.

Bảo đảm cân đối vĩ mô và ưu tiên an toàn nợ công.

Tuân Thủ Nguyên Tắc và Tiêu Chí Phân Bổ:

Phân bổ vốn đầu tư công cần tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí và định mức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình phân bổ vốn.

Ưu Tiên Cho Ngành, Lĩnh Vực, Vùng Lãnh Thổ:

Ưu tiên bố trí vốn cho các ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ theo mục tiêu và định hướng phát triển của từng thời kỳ.

Đảm bảo sự linh hoạt và phản ánh đúng nhu cầu phát triển của địa phương và quốc gia.

Công Bằng, Công Khai và Minh Bạch:

Bảo đảm quá trình lập kế hoạch đầu tư công diễn ra một cách công bằng, công khai và minh bạch.

Tạo điều kiện cho cộng đồng, doanh nghiệp, và các bên liên quan theo dõi và đánh giá quá trình đầu tư.

Quản Lý Tập Trung và Thống Nhất:

Quản lý tập trung và thống nhất về mục tiêu, cơ chế và chính sách.

Thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư để tạo quyền chủ động cho Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo quy định của pháp luật, nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư.

Phù Hợp giữa Kế Hoạch Hằng Năm và Trung Hạn:

Kế hoạch đầu tư công hằng năm cần phải phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được phê duyệt.

Điều này đảm bảo sự nhất quán và linh hoạt trong quá trình thực hiện đầu tư công, giúp đạt được mục tiêu phát triển dài hạn của quốc gia.

Trên đây là nội dung mang tính chất tham khảo, nếu quý khách hàng có vướng mắc có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline: 1900.6162 hoặc gmail: lienhe@luatminhkhue.vn. Rất mong được hợp tác với quý khách hàng. Trân trọng.