1. Một số khái niệm cơ bản:
Căn cứ Luật Quản lý thuế 2019 quy định thì:
+/ Vi phạm pháp luật thuế là hành vi vi phạm các quy định của pháp luật thuế do các tổ chức cá nhân thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, gây thiệt hại về trật tự công và tổ chức, cá nhân đó phải chịu trách nhiệm về hành vi đó của mình.
+/ Xử lý vi phạm pháp luật về thuế là các hoạt động của chủ thể có thẩm quyền căn cứ vào các quy định hiện hành áp dụng các biện pháp pháp xử lý hành chính hoặc hình sự đối với các tổ chức cá nhân vi phạm pháp luật về thuế.
Đối với việc xử lý vi phạm pháp luật thuế nhằm mục đích bảo đảm sự công bằng trong việc đối xử giữa các đối tượng tuân thủ và không tuân thủ pháp luật thuế theo quy định. Chính vì thế mà việc quy định những nội dung xử lý vi phạm pháp luật thuế trong pháp luật quản lý thuế là cần thiết và mang tính răn đe với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
Xem thêm: Thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng bất động sản năm 2023
2. Dấu hiệu của hành vi vi phạm pháp luật về thuế
Về chủ thể: Vi phạm pháp luật thuế được thực hiện bởi các chủ thể là tổ chức hoặc cá nhân có liên quan đến hoạt động thu thuế như người nộp thuế, cơ quan thuế hoặc công chức ngành thuế. Những chủ thể này khi tham gí vào quá trình hành thu thuế thì được nhà nước trao thẩm quyền và trách nhiệm nhất định nhưng vì lợi ích riêng mà không thực hiện đúng thẩm quyền, nghĩa vụ mà pháp luật đã quy định.
Về phương diện khách quan: Vi phạm pháp luật thuế là hành vi trái pháp luật. Vì những hành vi này vừa vi phạm những quy tắc xử sự chung, lại vừa gây phương hại đến lợi ích chung hoặc lợi ích riêng đang được pháp luật bảo vệ.
Về lỗi: Vi phạm pháp luật thuế bao gồm lỗi ( cố ý hoặc vô ý) của người thực hiện. Tính chất có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật thuế thể hiện ở việc chủ thể của hành vi có khả năng tránh được sự vi phạm nhưng họ đã không tránh hoặc cố ý thực hiện hành vi vi phạm vì một động cơ hay mục đích thúc đẩy.
Về phương diện khách thể: hành vi vi phạm pháp luật thuế đã phương hại đến nhũng lợi ích cụ thể được pháp luật bảo vệ. Những lợi ích này chỉ có thể là lợi ích riêng của tổ chức, cá nhân hoặc lợi ích chung của toàn xã hội.
3. Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế cần tuân thủ nguyên tắc gì?
Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế như sau:
Thứ nhất, việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Thứ hai, vi phạm hành chính về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn hoặc sử dụng hóa đơn không đúng quy định dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế thì không xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn mà bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
Thứ ba, mức phạt tiền tối đa đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu, hành vi trốn thuế thực hiện theo quy định của Luật này.
Thứ tư, đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu, hành vi trốn thuế.
Thứ năm, trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế theo quy định pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định.
Thứ sáu, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định. Trường hợp người nộp thuế đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế điện tử nếu thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế bằng phương thức điện tử xác định rõ hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế của người nộp thuế thì thông báo này là biên bản vi phạm hành chính làm căn cứ ban hành quyết định xử phạt.
Thứ bảy, trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự.
4. Thủ tục xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
Khi cơ quan chức năng phát hiện ra hành vi vi phạm hành chính về thuế của các cá nhân, tổ chức thì công chức thuế đang thi hành nhiệm vụ phải ngay lập tức buộc các cá nhân, tổ chức đó chấm dứt ngay hành vi vi phạm đó theo đúng quy định pháp luật. Công chức thuế có thể sử dụng lời nói, văn bản hoặc hình thức khác theo pháp luật quy định để buộc cá nhân, tổ chức chấm dứt hành vi vi phạm. Cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ tuân thủ theo quyết định của công chức thuế.
Tất cả các trường hợp xử phạt vi phạm hành chính về thuế đều phải được lập biên bản vi phạm hành chính về thuế ngoại trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định trong các văn bản pháp luật liên quan. Đối với trường hợp khi mà người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về thuế đã được cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra phát hiện, ghi nhận vào biên bản kiểm tra, thanh tra, kết luận thanh tra thì không phải lập biên bản trước khi ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền xử phạt căn cứ biên bản thanh tra, kiểm tra, kết luận thanh tra thuế để ra quyết định xử phạt.
Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế cần phải được cơ quan chức năng lập biên bản và phải được người có thẩm quyền xử phạt lập thành hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính. Hồ sơ xử lý vi phạm hành chính bao gồm biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt hành chính, các tài liệu, giấy tờ có liên quan và phải được đánh bút lục theo quy định pháp luật hiện hành.
Một số lưu ý về lập biên bản vi phạm hành chính:
Một là: Đối với trường hợp các cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính về thuế trong cùng một vụ việc hoặc vi phạm nhiều lần thì biên bản xử phạt vi phạm hành chính về thuế phải thể hiện đầy đủ các hành vi vi phạm hoặc số lần vi phạm.
Hai là: Biên bản vi phạm hành chính về thuế phải ghi rõ các thông tin sau: Ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; Họ, tên, chức vụ người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; Giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; Hành vi vi phạm hành chính về thuế; Lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc người đại diện tổ chức bị thiệt hại thì phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, lời khai của họ;...
Ba là: Biên bản xử phạt vi phạm hành chính về thuế cần phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký và trong trường hợp người vi phạm không ký được thì điểm chỉ. Cần lưu ý rằng, nếu có người chứng kiến thì họ cùng phải ký vào biên bản; trong trường hợp biên bản gồm nhiều tờ thì người lập biên bản phải ký vào từng tờ biên bản.
Bốn là: Biên bản vi phạm hành chính về thuế phải được lập ít nhất thành 02 bản. Một bản giao cho cá nhân hoặc tổ chức vi phạm hành chính về thuế và một bản được sử dụng để làm căn cứ để ra quyết định xử phạt. Nếu hành vi vi phạm hành chính về thuế không thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề Nguyên tắc, thủ tục xử phạt vi phạm pháp luật về thuế ? mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định mới nhất 2023 của Luật Minh Khuê. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách. Trân trọng./.