- 1. Khái quát về thuế khi nhận thừa kế bất động sản và nhà đất
- 2. Nhận thừa kế bất động sản, nhà đất có phải nộp thuế không?
- 2.1 Thuế thu nhập cá nhân phải nộp khi không thuộc trường hợp được miễn thuế TNCN
- 2.2 Các trường hợp được miễn thuế TNCN khi nhận thừa kế bất động sản, nhà đất
- 2.3 Một số khoản chi phí khác có thể phải nộp khi nhận thừa kế bất động sản, nhà đất
1. Khái quát về thuế khi nhận thừa kế bất động sản và nhà đất
Thừa kế được hiểu là sự dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại gọi di sản. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Căn cứ vào Bộ luật dân sự 2015 thừa kế được chia thành 02 hình thức:
- Thừa kế theo di chúc là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi họ còn sống.
- Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kết, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.
Thuế là một khoản thu bắt buộc vào ngân sách nhà nước, được pháp luật quy định rõ ràng với các tổ chức kinh tế và các thành viên trong xã hội. Nộp thuế là nghĩa vụ phải thực hiện của các chủ thể thuộc đối tượng đóng thuế theo quy định. Một trong các loại thế góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy ngân sách nhà nước là thuế thu nhập cá nhân.
Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trù. Thuế thu nhập cá nhân không đánh vào những cá nhân có thu nhập thấp, do đó khoản thu này sẽ công bằng với mọi đối tượng, góp phân làm giảm khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội
Vai trò của thuế TNCN
Thuế thu nhập cá nhân có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế xã hội và đối với hệ thống thuế, thể hiện nội dung cụ thể qua bảng dưới đây, cụ thể như sau:
| STT | Vai trò | Nội dung |
| 1 | Đối với nền kinh tế xã hội |
|
| 2 | Đối với hệ thống thuế |
|
2. Nhận thừa kế bất động sản, nhà đất có phải nộp thuế không?
2.1 Thuế thu nhập cá nhân phải nộp khi không thuộc trường hợp được miễn thuế TNCN
| STT | Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân | Nội dung |
| 1 | Thu nhập từ kinh doanh | Thu nhập từ kinh doanh: Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. Thu nhập từ kinh doanh quy định tại trường hợp này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống |
| 2 | Thu nhập từ tiền lương, tiền công | Tiền lương , tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công, các khảon phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm , phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật. Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lầm, tiền tuất hàng tháng và các khỏan trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động , trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương tiền công theo quy định của chính phủ |
| 3 | Thu nhập từ đầu tư vốn | Tiền lãi cho vay, lội tức cổ phần, thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ tãi suất trái phiếu chính phủ |
| 4 | Thu nhập từ chuyển nhượng vốn | Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế, thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác |
| 5 | Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm | Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở, thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hũu hoặc sử dụng nhà ở, thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước, các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức |
| 6 | Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm | Trúng thường xổ số, trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại, trúng thưởng trong các hình thức cá cược, trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hìnht hức trúng thưởng khác |
| 7 | Thu nhập từ bản quyền | Thu nhập từ chuyển giao chuyển quyền sử dụng các đối tượng của của quyền sở hữu trí tuệ, thu nhập từ chuyển giao công nghệ, |
| 8 | Thu nhập từ nhượng quyền thương mại | Thu nhập từ nhượng quyền thương mại |
| 9 | Thu nhập từ nhận thừa kế | Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng |
| 10 | Thu nhập từ nhận quà tặng | Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng |
MỨC THUẾ TNCN PHẢI NỘP
| Thuế thu nhập cá nhân = 10% x giá trị bất động sản nhận được |
2.2 Các trường hợp được miễn thuế TNCN khi nhận thừa kế bất động sản, nhà đất
Căn cứ theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT/BTC thu nhập từ nhận thừa kế giữa những người sau thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân , gồm:
- Giữa vợ với chồng.
- Cha đẻ mẹ đẻ với con đẻ.
- Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi.
- Cha chồng , mẹ chồng với con dâu.
- Cha vợ, mẹ vợ với con rể.
- Ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại.
- Anh chị em ruột với nhau.
2.3 Một số khoản chi phí khác có thể phải nộp khi nhận thừa kế bất động sản, nhà đất
- Lệ phí trước bạ:
Ngoại trừ trường hợp được miễn lệ phí trước bạ theo quy định thì người nhận thừa kế khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở phải nộp lệ phí trước bạ theo công thức
| LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ = 0.5% X GIÁ TRỊ BẤT ĐỘNG SẢN NHẬN ĐƯỢC |
Trong đó giá trị bất động sản nhận được căn cứ theo giá trị của nhà nước, cụ thể đối với di sản thừa kế là quyền sử dụng đất thì căn cứ vào giá đất tại bản giá đát. Đối với di sản thừa kế là nhà ở thì phải căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ do các tỉnh, thành quy định cụ thể
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận
Phải nộp khoản lệ phí này nếu người nhận thừa kế có yêu cầu cấp giấy chứng nhận mới đứng tên mình trên trang 1 của giấy chứng nhận
Mức lệ phí phải nộp : dù các tỉnh thành có mức thu khác nhau nhưng đều thu dưới 100.000 đồng/ giấy chứng nhận/ lần cấp
- Phí thẩm định hồ sơ
Điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 106/2021/TT-BTC quy định:
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật
Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp
Trên đây là toàn bộ bài viết mà Luật Minh Khuê muốn cung cấp đến bạn đọc tham khảo. Nếu có thắc mắc vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến hotline 1900.6162 để được chuyên viên pháp luật tư vấn trực tiếp. Xin chân thành cảm ơn!