Khách hàng: Thưa luật sư, xin luật sư kiểm tra giúp em khi khai báo "mã số thuế của phần mềm" thì khai mã số HS codes nào được thuế nhập khẩu là 0% ? (Đây là phần mềm cài sẵn trong phần thiết bị của máy móc nhập về). Nội dung bên Pháp gửi cho em bằng tiếng Anh (như sau : When I check to the information regarding Vietnam it seems that your customs do the opposite and there shouldn’t have duties for hardware and 10% duties for software. Sales taxes are unfortunately charged for both at the rate of 10%. Can you please check in your country what should be the import duties for the following HS Codes)

For hardware : 9006-51 (Photographic apparatus)

For software : 9916-99   (Pre-package software).

Trân trọng cảm ơn!

 

Luật sư tư vấn: 

 

1. Khái quát về thuế nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu Là loại thuế gián thu, thu vào các loại hàng hóa được phép xuất, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam, độc lập trong hệ thống pháp luật thuế Việt Nam và các nước trên thế giới.

Mục đích: Bảo hộ nền sản xuất trong nước nhưng không thể áp dụng các biện pháp hành chính. Thuế xuất nhập khẩu chỉ thu một lần, áp dụng cho hàng hóa mậu dịch và phi mậu dịch

Đối tượng chịu thuế

+ Hàng hóa xuất, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được phép trao đổi, mua, bán, vay nợ với nước ngoài.

+ Hàng hóa xuất, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế nước ngoài, các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

+ Hàng hóa được phép xuất khẩu vào khu chế xuất tại Việt Nam và doanh nghiệp trong khu chế xuất được phép nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.

+ Hàng hóa xuất, nhập khẩu để làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội chợ triển lãm, viện trợ hoàn lại và không hoàn lại.

+ Hàng hóa hoặc quà biếu, tặng, tài sản di chuyển vượt tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế.

Đối tượng không chịu thuế

+ Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam.

+ Hàng hóa viện trợ nhân đạo hoặc viện trợ không hoàn lại của các chính phủ, tổ chức liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ, tổ chức quốc tế, phi chính phủ…. Cho Việt Nam và ngược lại.

+ Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài và ngược lại nhưng chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan đó hoặc từ khu phi thuế quan này qua khu phi thuế quan khác.

+ Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của nhà nước phi xuất khẩu.

Đối tượng nộp thuế

+ Chủ hàng hóa xuất, nhập khẩu.

+ Tổ chức nhận ủy thác xuất, nhập khẩu hàng hóa.

+ Cá nhân có hàng hóa xuất, nhập khẩu khi xuất, nhập cảnh, gửi hoặc nhận hàng qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

+ Đại lý làm thủ tục hải quan được những đối tượng trên ủy quyền nộp thuế xuất, nhập khẩu.

+ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế.

+ Tổ chức tín dụng hoạt động theo quy định của luật các tổ chức tín dụng nộp thay thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

 

2. Các loại thuế suất xuất nhập khẩu:

Thuế suất thông thường

Mức thuế suất thông thường: Dành cho việc nhập khẩu từ các nước không có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam – MFN. Cái này bạn không cần tìm các quốc gia đó (đa phần toàn tên lạ). Bạn chỉ cần loại trừ từ các quốc gia được hưởng mức thuế suất ưu đãi bên dưới là được.

Thuế suất ưu đãi

Mức thuế suất ưu đãi: Hiện nay đã có gần 180 nước có MFN với Việt Nam. Nên đa số hàng nhập về đều được hưởng mức thuế suất này. (Bạn có thể tra cứu danh sách các nước có MFN ở công văn: 8678/TCHQ-TXNK ngày 09/09/2016)

Thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt

Mức thuế suất ưu đãi đặc biệt: Dành cho việc nhập khẩu từ các nước hoặc khu vực có ký kết hiệp định thương mại song phương hoặc đa phương với nhau.

Ba mức thuế suất này sẽ có chỉ số khác nhau. Đa phần số tiền thuế phải nộp cho hàng chịu thuế với mức thuế suất thông thường > thuế suất ưu đãi > thuế ưu đãi đặc biệt. (Có một số mặt hàng mức thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt còn cao hơn thuế suất ưu đãi).

Mức thuế suất càng cao thì càng phải đóng thuế nhiều.

 

3. Kiểm tra mã số HS và thuế suất thuế nhập khẩu

Mã HS là mã số của hàng hóa xuất nhập khẩu theo hệ thống phân loại hàng hóa có tên là “Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa”. Cụm từ này theo tiếng Anh được gọi tắt là HS Code (Harmonized Commodity Description and Coding System). “HS Code” hay “Hệ thống HS” được định nghĩa là Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa, được tiêu chuẩn hóa quốc tế về tên gọi và mã số để phân loại hơn 98% hàng hóa được buôn bán trên phạm vi toàn thế giới của Tổ chức Hải quan thế giới – WCO.

Cấu trúc HS Code như sau:

– Phần: Trong bộ mã HS có tổng cộng 21 hoặc 22 Phần, mỗi phần đều có chú giải phần

– – Chương: Gồm có 97 chương. Trong đó chương 98 và 99 dành riêng cho mỗi quốc gia, mỗi chương đều có chú giải chương. 2 ký tự đầu tiên mô tả tổng quát về hàng hóa

– – – Nhóm: Bao gồm 2 ký tự, phân chia sản phẩm theo từng nhóm chung

– – – – Phân nhóm: được chia ra nhóm chung hơn từ nhóm, gồm có 2 ký tự.

– – – – – Phân nhóm phụ: 2 ký tự. Phân nhóm phụ do mỗi quốc gia quy định.

Ở Việt Nam hiện nay áp dụng mã HS với hàng hóa là 8 số, một số nước trên thế giới có thể dùng mã HS với 10 hoặc 12 số.

Hàng nhập khẩu từ Pháp vào Việt Nam được hưởng ưu đãi thuế suất theo thỏa thuận khu vực thương mại tự do WTO: thuế suất ưu đãi,

3.1. For hardware : 9006-51 (Photographic apparatus)

Mô tả:  Máy ảnh (trừ máy quay phim); thiết bị đèn chớp và đèn flash máy ảnh trừ đèn phóng điện thuộc nhóm 85.39. 

- Máy ảnh loại khác:

- - Có bộ ngắm qua thấu kính (kính phản chiếu đơn (SLR)), sử dụng phim cuộn khổ rộng không quá 35 mm.

Diễn biến thuế suất như sau:

Ngày hiệu lực

Ngày hết hiệu lực

Thuế suất (%)

Căn cứ pháp lý

01/01/2014

25

164/2013/TT-BTC

01/01/2013

31/12/2013

25

193/2012/TT-BTC

01/01/2012

31/12/2012

25

157/2011/TT-BTC

3.2. For software : 9916-99 (Pre-package software)

Ở đây tức là không có mã số HS hàng nhập khẩu. Vì vậy không khai báo hải quan cho hàng nhập khẩu phần mềm, chỉ khai báo hải quan cho thiết bị lưu trữ.

 

4. Căn cứ tính thuế nhập khẩu trị giá hải quan

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Thuế xuất khẩu = Trị giá hải quan hàng nhập khẩu 1 đơn vị x số lượng đơn vị hàng nhập khẩu x thuế suất.

Trị giá hải quan

Căn cứ khoản 3 Điều 13 Thông tư 205/2010/TT-BTC

3) Xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá có chứa phần mềm nhập khẩu:

3.1) Trị giá tính thuế là trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hoá nhập khẩu là phương tiện trung gian, không bao gồm trị giá của phần mềm dùng cho các thiết bị xử lý dữ liệu mà nó chứa đựng, với điều kiện trên hoá đơn thương mại trị giá của phần mềm được tách riêng với trị giá của phương tiện trung gian;

3.2) Trị giá tính thuế là trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hoá nhập khẩu bao gồm cả trị giá phần mềm và chi phí để ghi hoặc cài đặt phần mềm vào hàng hoá nhập khẩu, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

3.2.1) Trên hoá đơn thương mại, trị giá của phần mềm không được tách riêng với trị giá của phương tiện trung gian;

3.2.2) Trị giá thực thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho phần mềm có liên quan đến các khoản điều chỉnh cộng theo quy định tại Điều 14 Thông tư này;

3.2.3) Phần mềm được ghi, cài đặt hoặc tích hợp trong các hàng hoá nhập khẩu không phải là phương tiện trung gian.

Căn cứ điều 2 thông tư 205/2010/TT-BTC

14) Phần mềm: Là các dữ liệu, chương trình hoặc hướng dẫn được thể hiện dưới dạng các lệnh, các mã, lược đồ hoặc bất kỳ dạng nào khác mà khi chuyển tải vào một thiết bị xử lý dữ liệu thì có khả năng làm thiết bị đó thực hiện được một công việc hoặc đạt được một kết quả cụ thể. Các sản phẩm âm thanh, phim hoặc hình ảnh không được coi là phần mềm theo quy định này.

15) Phương tiện trung gian: Được hiểu là đĩa mềm, đĩa CD, băng từ, thẻ từ hoặc bất kỳ vật thể nào lưu giữ được thông tin, được sử dụng như một phương tiện lưu giữ tạm thời hoặc để chuyển tải phần mềm. Để sử dụng, phần mềm sẽ phải được chuyển, cài đặt hoặc tích hợp vào thiết bị xử lý dữ liệu. Phương tiện trung gian ở đây không bao gồm các mạch tích hợp, vi mạch, bán dẫn và các thiết bị tương tự hoặc các bộ phận gắn vào các bảng mạch hoặc thiết bị đó.

Trị giá tính thuế là trị giá giao dịch là giá mà người mua thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hoá được bán để xuất khẩu tới Việt Nam, sau khi đã được điều chỉnh theo quy định tại Điều 13 Nghị định này (Điều 7 nghị định 40/2007/NĐ-CP). Căn cứ Điều 13 Nghị định 40/2007/NĐ-CP, nếu trị giá giao dịch không bao gồm tiền bản quyền thì trị giá tính thuế bao gồm cả tiền bản quyền.

Như vậy, nếu hàng hóa được chứa đựng trong loại hàng hóa có mã số HS: 9006-51 với tư cách là vật trung gian thì được tính trị giá hải quan là trị giá hàng hóa nói trên, chưa bao gồm giá trị phần mềm với điều kiện kê khai rõ giá trị của vật chứa đựng và giá trị phần mềm. Trường hợp không ghi rõ giá trị, hoặc hàng hóa có mã số HS: 9006-51-00 không được xác định là vật trung gian mà phần mềm được cài đặt trực tiếp vào hàng hóa này để sử dụng thì trị giá hải quan là giá đã bao gồm giá trị phần mềm.

Số lượng: Căn cứ hợp đồng, bằng số lượng vật chứa đựng phần mềm.

 

5. Thuế suất là thuế suất tương ứng của phương tiện chứa đựng

Như vậy, để giảm thiểu tối đa tiền thuế nhập khẩu, công ty không nên sử dụng hàng hóa có mã số 9006-51-00 (máy ảnh)  để cài đặt trực tiếp và sử dụng trực tiếp phần mềm, mà công ty nên sử dụng các phương tiện trung gian để chứa đựng phần mềm này, một số vật trung gian có thuế suất nhập khẩu bằng 0% như sau:

847170

- Bộ lưu trữ:

84717010

- - Ổ đĩa mềm

0

84717020

- - Ổ đĩa cứng

0

84717030

- - Ổ băng

0

84717040

- - Ổ đĩa quang, kể cả ổ CD-ROM, ổ DVD và ổ CD có thể ghi được (CD-R)

0

84717050

- - Các bộ lưu trữ được định dạng riêng kể cả các vật mang tin dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động, có hoặc không có các vật mang tin có thể thay đổi được, là sản phẩm của công nghệ từ, quang hoặc công nghệ khác

0

- - Loại khác:

84717091

- - - Hệ thống sao lưu tự động

0

84717099

- - - Loại khác

Ngoài ra, công ty có quyền lựa chọn nhập khẩu phần mềm qua thiết bị điện tử thì không phải làm thủ tục khai báo hải quan, nhưng cần tuân thủ quy định về thương mại điện tử.

 

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực thuế vui lòng gọi: 1900.6162 (nhấn phím 5) để được luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê