Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Kính gửi: Luật Minh Khuê

Tôi muốn công ty giải đáp vướng mắc sau ạ:

Vợ tôi hiện có mang thai và dự kiến sinh vào 04/07/2021. Nhưng vợ tôi đã tham gia đóng bảo hiểm XH đến hết tháng 11/2020, hiện nay đang hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp. Theo luật BHXH thì sẽ được hưởng chế độ thai sản khi đóng BHXH đủ 03 tháng với trường hợp phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ hoặc cơ quan y tế có thẩm quyền trong vòng 12 tháng trước khi sinh. Nhưng vợ tôi nghỉ việc từ tháng 12/2020 mà đến tháng 04/2021 với nhập viện để điều trị vậy Chỉ định của Bác Sĩ hoặc cơ quan Y tế trong thời điểm này có hiệu lực để tính vào hồ sơ xin trợ cấp thai sản không?

Và thời gian 12 tháng trước khi sinh được xác định như thế nào?

Mong Qúy công ty sớm phản hồi

TRẢ LỜI:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

>> Xem thêm:  Hưởng chế độ thai sản khi nhận con nuôi ?

Luật bảo hiểm xã hội 2014 ;

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc do Bộ trưởng Bộ lao động - thương binh và xã hội ban hành;

NỘI DUNG TƯ VẤN

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

« Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

>> Xem thêm:  Giải quyết chế độ thai sản mất bao lâu thời gian?

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Theo quy định trên, khi lao động nữ sinh con thì người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì mới đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Trong trường hợp của Qúy khách: Vợ Qúy khách dự kiến sinh ngày 04/07/2021. Vậy 12 tháng trước khi sinh con là từ 07/2020 đến tháng 06/2021. Trong vòng 12 tháng này, ít nhất vợ Qúy khách phải đóng bảo hiểm xã hội là 06 tháng thì mới đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản.

Tuy nhiên, theo thông tin Qúy khách cung cấp vợ Qúy khách phải nghỉ dưỡng thai. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 31 nêu trên người lao động khi mang thai phải nghỉ dưỡng thai phải đáp ứng các điều kiện sau mới được hưởng chế độ thai sản:

Cụ thể, phải đáp ứng 03 điều kiện sau:

Thứ nhất, đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên.

>> Xem thêm:  Sinh trước và sau ngày 15 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản?

Thứ hai, Khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định

Thứ ba, phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên

Phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con (Tức là trong khoảng thời gian: từ ngày 07/2020 đến 06/2021).

Vợ Qúy khách nghỉ việc từ tháng 12/2020, đóng bảo hiểm xã hội đến hết tháng 11/2020. Trong khoảng thời gian từ 07/2020 đến tháng 06/2021 Vợ Qúy khách có 05 tháng đóng bảo hiểm xã hội (đóng các tháng là: Tháng 7, tháng 8, tháng 9, tháng 10 và tháng 11). Vợ Qúy khách đáp ứng điều kiện thứ ba.

Tuy nhiên, như Qúy khách cung cấp vợ Qúy khách nghỉ việc từ tháng 12/2020, đến tháng 04/2021 mới nhập viện để điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Tức là không đáp ứng điều kiện thứ hai: phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Vì vậy, không đáp ứng cả 03 điều kiện nêu trên, không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Thủ tục hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh năm 2021:

Trong khoảng 30 ngày đầu trở lại làm việc ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản mà sức khỏe chưa hồi phục thì lao động nữ được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

Trong đó, sau thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản dưới đây, lao động nữ sẽ được tính để nghỉ dưỡng sức sau sinh:

- Nghỉ do sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý:

+ 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

>> Xem thêm:  Thời gian nghỉ thai sản có hưởng lương của lao động nam là bao nhiêu ngày ?

+ 20 ngày nếu thai từ 05 - 13 tuần tuổi;

+ 40 ngày nếu thai từ 13 - 25 tuần tuổi;

+ 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

- Nghỉ sinh con:

Tối đa 06 tháng; trường hợp sinh đôi trở lên thì từ con thứ 2 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

- Nghỉ do con chết:

+ Nếu con dưới 02 tháng tuổi chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con.

+ Nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết.

Mức hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh

Cũng tại Luật này, cụ thể khoản 2 Điều 41, mức hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh của lao động nữ được quy định như sau:

>> Xem thêm:  Chế độ thai sản áp dụng khi thai chết lưu theo quy định mới nhất

Về thời gian nghỉ dưỡng sức sau sinh

Lao động nữ được nghỉ tối đa:

  • 10 ngày nếu sinh một lần từ 02 con trở lên;
  • 07 ngày nếu sinh con phải phẫu thuật;
  • 05 ngày đối với các trường hợp khác
  • Thủ tục hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh

    Theo điểm 2.4 khoản 2 Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH, hồ sơ để cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết chế độ dưỡng sức sau sinh cho người lao động là Danh sách 01B-HSB do đơn vị sử dụng lao động lập.

    Tức là, người lao động phải có tên trong Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản (Danh sách 01B-HSB).

    Đồng thời, để thuận lợi hơn, nhiều doanh nghiệp hiện nay đang cho người lao động sử dụng Đơn xin nghỉ dưỡng sức sau sinh.

    Trong vòng 10 ngày kể từ ngày người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh, người sử dụng lao động lập hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

    Tối đa 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ giải quyết và chi trả tiền chế độ cho người lao động.

Nghỉ dưỡng sức sau sinh có cần công đoàn xác nhận?

Khoản 2 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 nêu rõ, số ngày nghỉ dưỡng sức do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định.

Do vậy, để đảm bảo quyền lợi cho mình, người lao động cần có xác nhận của:

- Người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở nếu đơn vị đã có tổ chức công đoàn;

- Người sử dụng lao động nếu đơn vị chưa có tổ chức công đoàn.

Sau khi có xác nhận, người lao động có thể nghỉ tại gia đình hoặc tại bất cứ trung tâm, cơ sở y tế nào phù hợp.

Nghỉ chế độ thai sản có bị cắt nghỉ phép?

Thời gian nghỉ chế độ thai sản

Trong suốt quá trình mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ, lao động nữ cũng như lao động nam có vợ sinh con đều được Nhà nước đảm bảo cho việc nghỉ chế độ thai sản. Theo đó:

>> Xem thêm:  Nghỉ thai sản xong muốn nghỉ việc luôn giải quyết thế nào ?

* Đối với lao động nữ:

Tùy vào từng giai đoạn của thai kỳ, lao động nữ sẽ có những ngày nghỉ khác nhau.

- Khi có thai: nghỉ 05 ngày đi khám thai;

- Khi thai có vấn đề: nghỉ đến 50 ngày;

- Khi sinh con: nghỉ 06 tháng;

- Khi tránh thai: nghỉ đến 15 ngày.

Đối với lao động nam:

Lao động nam có vợ sinh con sẽ được nghỉ thai sản từ 05 đến 14 ngày làm việc trong khoảng 30 ngày đầu, kể từ ngày vợ sinh con theo khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

- 05 ngày làm việc nếu sinh thường;

- 07 ngày làm việc nếu sinh phải phẫu thuật, sinh dưới 32 tuần tuổi;

>> Xem thêm:  Người lao động tự làm hồ sơ nhận thai sản được không ?

- 10 ngày làm việc nếu sinh đôi; sinh ba trở lên thì cứ mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

- 14 ngày làm việc nếu sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật.

Thời gian nghỉ phép trong một năm

Căn cứ tính chất công việc, điều kiện làm việc, mỗi người lao động sẽ có một chế độ phép năm riêng. Cụ thể:

- 12 ngày nếu làm việc trong điều kiện bình thường;

- 14 ngày nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở nơi có điều kiện sống khắc nghiệt hoặc lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật;

- 16 ngày nếu làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt.

Thời gian nghỉ nêu trên được tính vào ngày làm việc bình thường trong tuần.

Ngoài thời gian nghỉ trên, người lao động còn được thêm số ngày phép theo thâm niên làm việc, cứ 05 năm thì thêm 01 ngày.

Chính vì vậy, khi nghỉ chế độ thai sản với các khoảng thời gian nêu trên, người lao động vẫn được ghi nhận là làm việc bình thường. Do đó, sẽ không ảnh hưởng đến chế độ phép năm.

>> Xem thêm:  Thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội do bị sẩy thai ?

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềTư vấn về chế độ thai sản”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đóng bảo hiểm xã hội bao lâu thì được hưởng chế độ thai sản?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện?

Trả lời:

Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.

Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ để quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

2. Người lao động được chọn một trong các phương thức đóng sau đây:

a) Hằng tháng;

b) 03 tháng một lần;

c) 06 tháng một lần;

d) 12 tháng một lần;

đ) Một lần cho nhiều năm về sau với mức thấp hơn mức đóng hằng tháng hoặc một lần cho những năm còn thiếu với mức cao hơn mức đóng hằng tháng so với quy định tại Điều này.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Câu hỏi: Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được quy định như thế nào?

Trả lời:

Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

1. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được quy định như sau:

a) Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian không quá 12 tháng;

b) Hết thời hạn tạm dừng đóng quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng, số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.

2. Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà bị tạm giam thì người lao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền xác định người lao động bị oan, sai thì thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời gian bị tạm giam. Số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.

Câu hỏi: Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội?

Trả lời:

Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội

1. Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội;

b) Cải cách thủ tục bảo hiểm xã hội, hiện đại hóa hệ thống quản lý; phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng bảo hiểm xã hội;

c) Tổ chức thu, chi trả bảo hiểm xã hội và hoạt động bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp.

2. Nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này, hằng năm được trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.

Định kỳ 03 năm, Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định về mức chi phí quản lý bảo hiểm xã hội.

3. Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.