1. Cảnh sát cơ động có nhiệm vụ, quyền hạn gì ?

Kính thưa công ty: tôi muốn hỏi về cảnh sát cơ động được làm những công việc gì ? hay chỉ được phép kiểm tra hành chính khi quá giờ thôi ? Tôi muốn được biết thêm để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Nếu vượt đèn đỏ thì cảnh sát cơ cộng có được phép xử phạt không ?
Xin cảm ơn

Trả lời:

Theo quy định tại điều 7 của Pháp lệnh số 08/2013/UBTVQH13 cảnh sát cơ động quy định về Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát cơ động như sau :

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát cơ động

1. Tham mưu cho Đảng ủy Công an Trung ương và Bộ Công an về công tác vũ trang bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, xây dựng lực lượng Cảnh sát cơ động.

2. Thực hiện phương án tác chiến chống hoạt động phá hoại an ninh, bạo loạn vũ trang, khủng bố, bắt cóc con tin; trấn áp tội phạm có sử dụng vũ khí; giải tán các vụ gây rối, biểu tình trái pháp luật.

3. Tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức bảo vệ mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, chuyến hàng đặc biệt, hội nghị, sự kiện quan trọng theo danh mục do Chính phủ quy định.

5. Tham gia bảo vệ phiên tòa, dẫn giải bị can, bị cáo và hỗ trợ việc bảo vệ trại giam, trại tạm giam, thi hành các bản án hình sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

6. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng chính trị, pháp luật, nghiệp vụ; xây dựng, diễn tập các phương án tác chiến, phương án tuần tra, bảo vệ mục tiêu theo chức năng, nhiệm vụ của Cảnh sát cơ động.

7. Tổ chức quản lý, huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ.

8. Thực hiện nghi lễ trong Công an nhân dân.

9. Tham gia tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống, khắc phục thảm họa, thiên tai.

10. Tham gia, phối hợp với các lực lượng, đơn vị, địa phương nơi đóng quân xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

11. Được quyền huy động người, phương tiện của cá nhân, tổ chức trong tình thế cấp thiết xử lý các tình huống được quy định tại khoản 2 Điều này hoặc để đuổi bắt người và phương tiện vi phạm pháp luật, cấp cứu người bị nạn.

12. Trưng dụng tài sản phục vụ hoạt động của Cảnh sát cơ động theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.

13. Được quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp sơ đồ, thiết kế, bản vẽ công trình và được vào nơi ở của cá nhân, trụ sở cơ quan, tổ chức để giải cứu con tin, trấn áp hành vi khủng bố và tội phạm có sử dụng vũ khí. Việc vào trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và chỗ ở của thành viên các cơ quan này tại Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

14. Quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ phục vụ hoạt động của Cảnh sát cơ động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

15. Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.

16. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Tổ chức của Cảnh sát cơ động

1. Cảnh sát cơ động gồm:

a) Lực lượng đặc nhiệm;

b) Lực lượng tác chiến đặc biệt;

c) Lực lượng bảo vệ mục tiêu;

d) Lực lượng huấn luyện, sử dụng động vật nghiệp vụ.

2. Tổ chức của Cảnh sát cơ động gồm:

a) Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động;

b) Cảnh sát cơ động Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể tổ chức của Cảnh sát cơ động.

Theo khoản 3 điều 70 của Nghị định 46/2016/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắtquy định Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt như sau :

3. Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điểm, Khoản, Điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm đ, Điểm i Khoản 1; Điểm g, Điểm h Khoản 2; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm k Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm g, Điểm i Khoản 4; Điểm b Khoản 5; Điểm a, Điểm d Khoản 6; Điểm b, Điểm d Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10; Khoản 11 Điều 5;

b) Điểm e Khoản 2; Điểm a, Điểm đ, Điểm e, Điểm h, Điểm i, Điểm k, Điểm l, Điểm o Khoản 3; Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm g, Điểm i, Điểm k, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 5; Khoản 6; Điểm a Khoản 7; Điểm b, Điểm c Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10; Khoản 11 Điều 6;

c) Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm i Khoản 2; Điểm b, Điểm d Khoản 3; Điểm c, Điểm đ, Điểm e, Điểm h, Điểm i Khoản 4; Khoản 5; Điểm a Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 7;

d) Điểm c, Điểm đ, Điểm e, Điểm g Khoản 1; Khoản 2; Khoản 3; Khoản 4; Khoản 5 Điều 8;

đ) Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12;

e) Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4, Khoản 5 Điều 15;

g) Điều 18, Điều 20;

h) Điểm b Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm đ, Điểm e, Điểm k Khoản 5; Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 6; Khoản 7 Điều 23;

i) Điều 26, Điều 29;

k) Khoản 4, Khoản 5 Điều 31; Điều 32, Điều 34;

l) Điều 46, Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 68, Điều 69.

Như vậy, cảnh sát cơ động chỉ được phép thực hiện những quyền hạn nên trên, nếu thực hiện ngoài những quy định này thì sẽ trái quy định của pháp luật.

Theo điểm a khoản 1 điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt như sau :

Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm d, Điểm đ, Điểm h Khoản 2; Điểm c, Điểm đ, Điểm h, Điểm m Khoản 3; Điểm c, Điểm d, Điểm g, Điểm i Khoản 4; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm e Khoản 5; Điểm b Khoản 7; Điểm a Khoản 8; Điểm d Khoản 9 Điều này;

Như vậy, trường hợp này cảnh sát không có quyền xử phạt vi phạm hành chính khi bạn vi phạm giao thông về vượt đèn đỏ.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Hợp đồng mượn xe máy có bắt buộc công chứng không ? Thủ tục đòi lại tài sản cho mượn

2. Quyền hạn cảnh sát cơ động khi xử lý người vi phạm giao thông ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi muốn hỏi luật sư là cảnh sát cơ động có được quyền dừng xe mô tô khi đang lưu thông trên đường không. Và quyền hạn của cảnh sát cơ đông như thế nào khi xử lý người vi phạm giao thông?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: T.P

>> Luật sư tư vấn luật giao thông đường bộ, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của CSCĐ được quy định như sau:

Điều 7 Pháp lệnh số 08/2013/UBTVQH13 Về cảnh sát cơ động quy định:

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát cơ động

1. Tham mưu cho Đảng ủy Công an Trung ương và Bộ Công an về công tác vũ trang bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, xây dựng lực lượng Cảnh sát cơ động.

2. Thực hiện phương án tác chiến chống hoạt động phá hoại an ninh, bạo loạn vũ trang, khủng bố, bắt cóc con tin; trấn áp tội phạm có sử dụng vũ khí; giải tán các vụ gây rối, biểu tình trái pháp luật.

3. Tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức bảo vệ mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, chuyến hàng đặc biệt, hội nghị, sự kiện quan trọng theo danh mục do Chính phủ quy định.

5. Tham gia bảo vệ phiên tòa, dẫn giải bị can, bị cáo và hỗ trợ việc bảo vệ trại giam, trại tạm giam, thi hành các bản án hình sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

6. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng chính trị, pháp luật, nghiệp vụ; xây dựng, diễn tập các phương án tác chiến, phương án tuần tra, bảo vệ mục tiêu theo chức năng, nhiệm vụ của Cảnh sát cơ động.

7. Tổ chức quản lý, huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ.

8. Thực hiện nghi lễ trong Công an nhân dân.

9. Tham gia tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống, khắc phục thảm họa, thiên tai.

10. Tham gia, phối hợp với các lực lượng, đơn vị, địa phương nơi đóng quân xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

11. Được quyền huy động người, phương tiện của cá nhân, tổ chức trong tình thế cấp thiết xử lý các tình huống được quy định tại khoản 2 Điều này hoặc để đuổi bắt người và phương tiện vi phạm pháp luật, cấp cứu người bị nạn.

12. Trưng dụng tài sản phục vụ hoạt động của Cảnh sát cơ động theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.

13. Được quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp sơ đồ, thiết kế, bản vẽ công trình và được vào nơi ở của cá nhân, trụ sở cơ quan, tổ chức để giải cứu con tin, trấn áp hành vi khủng bố và tội phạm có sử dụng vũ khí. Việc vào trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và chỗ ở của thành viên các cơ quan này tại Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

14. Quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ phục vụ hoạt động của Cảnh sát cơ động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

15. Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.

16. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, Khoản 4 Điều 68 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định nhiệm vụ, quyền hạn của CSCĐ trong xử lý vi phạm giao thông như sau:

Điều 68. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt...

4. Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm đ, Điểm i Khoản 1; Điểm g, Điểm h Khoản 2; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm h Khoản 4; Điểm b Khoản 5; Điểm b, Điểm d Khoản 7; Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10 Điều 5;

b) Điểm e Khoản 2; Điểm a, Điểm đ, Điểm e, Điểm h, Điểm i, Điểm k, Điểm l, Điểm o Khoản 3; Điểm b, Điểm c, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm i, Điểm k, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm d, Điểm đ Khoản 5; Điểm a, Điểm b, Điểm e Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8; Khoản 9 Điều 6;

c) Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm h, Điểm i Khoản 2; Điểm b, Điểm d, Điểm đ Khoản 3; Điểm d, Điểm e, Điểm g Khoản 4; Điểm b, Điểm c Khoản 5; Điểm a Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 7;

d) Điểm c, Điểm e, Điểm g Khoản 1; Khoản 2; Khoản 3; Khoản 4 Điều 8;

đ) Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12;

e) Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4, Khoản 5 Điều 15;

g) Điều 18, Điều 20;

h) Điểm b Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm đ, Điểm e Khoản 5; Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 6 Điều 23;

i) Điều 26, Điều 29;

k) Khoản 4, Khoản 5 Điều 31; Điều 32, Điều 34;

l) Điều 46, Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 66, Điều 67.

Về việc CSCĐ có quyền dừng xe người đang tham gia giao thông hay không?

Theo quy định tại Nghị định số 27/2010/NĐ-CP quy định việc huy động các lực lượng cảnh sát khác và công an xã phối hợp với CSGT đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong trường hợp cần thiết, các lực lượng Cảnh sát khác (Cảnh sát trật tự; Cảnh sát phản ứng nhanh; Cảnh sát cơ động; Cảnh sát bảo vệ; Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) và công an xã, phường, thị trấn được huy động phối hợp với CSGT tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 27/2010/NĐ-CP quy định nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã khi được huy động phối hợp với CSGT bao gồm:

Thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo sự chỉ đạo, điều hành của Cảnh sát giao thông đường bộ và theo Kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền khi tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ mà không có Cảnh sát giao thông đường bộ đi cùng ...

Tuy nhiên lực lượng cảnh sát khác (Cảnh sát trật tự; Cảnh sát phản ứng nhanh; Cảnh sát cơ động; Cảnh sát bảo vệ; Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) và công an xã, phường, thị trấn chỉ khi được huy động phối hợp với CSGT đường bộ theo kế hoạch đã được phê duyệt mới được quyền dừng phương tiện tham gia giao thông và xử lý vi phạm khi không có CSGT.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật giao thông: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Không có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới bị xử phạt thế nào ?

3. Cảnh sát cơ động có thẩm quyền xử phạt hành chính không ?

Thẩm quyền của lực lượng cảnh sát cơ động trong việc xử phạt hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ là một chủ đề được nhiều người dân và bạn trẻ quan tâm. Trong chuyên mục này, Luật Minh Khuê giới thiệu và giải đáp một số vướng mắc cụ thể của người dân trong lĩnh vực này:

Trả Lời:

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được quy định tại Điều 68 Nghị định 171/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt như sau:

" Điều 68. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

...

4. Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm đ, Điểm i Khoản 1; Điểm g, Điểm h Khoản 2; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm h Khoản 4; Điểm b Khoản 5; Điểm b, Điểm d Khoản 7; Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10 Điều 5;

b) Điểm e Khoản 2; Điểm a, Điểm đ, Điểm e, Điểm h, Điểm i, Điểm k, Điểm l, Điểm o Khoản 3; Điểm b, Điểm c, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm i, Điểm k, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm d, Điểm đ Khoản 5; Điểm a, Điểm b, Điểm e Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8; Khoản 9 Điều 6;

c) Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm h, Điểm i Khoản 2; Điểm b, Điểm d, Điểm đ Khoản 3; Điểm d, Điểm e, Điểm g Khoản 4; Điểm b, Điểm c Khoản 5; Điểm a Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 7;

d) Điểm c, Điểm e, Điểm g Khoản 1; Khoản 2; Khoản 3; Khoản 4 Điều 8;

đ) Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12;

e) Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4, Khoản 5 Điều 15;

g) Điều 18, Điều 20;

h) Điểm b Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm đ, Điểm e Khoản 5; Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 6 Điều 23;

i) Điều 26, Điều 29;

k) Khoản 4, Khoản 5 Điều 31; Điều 32, Điều 34;

l) Điều 46, Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 66, Điều 67."

Em bị cảnh sát cơ động bắt xe vì vi phạm lỗi chưa đủ tuổi lái xe dưới 50 phân khối và chở người ngồi sau không đội nón bảo hiểm, vậy số tiền phạt em phải đóng là bao nhiêu và em chưa đủ tuổi vị thành niên nên có giảm phí phạt không và cảnh sát cơ động có quyền hạn để phạt em không ?

Hành vi vi phạm này được quy định tại điểm i, k khoản 3, Điều 6; và Điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP như sau:

" 3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;"

k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;"

" Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô."

Như vậy, Bạn sẽ bị xử phạt tiền với hành vi chở người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm với khung hình phạt từ 100.000 đồng - 200.000 Đồng và cảnh sát cơ động có quyền xử phạt với hành vi này

Thưa luật sư! Em xin hỏi: cảnh sát cơ động có quyền giữ xe máy của người vi phạm luật giao thông hay không? nếu có thì giữ trong trường hợp nào ? Em xin cảm ơn!

Việc tạm giữ phương tiện vi phạm được quy định tại Điều 75 Nghị định 171/2013/NĐ-CP như sau:

" Điều 75. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 (bảy) ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này:

a) Điểm b Khoản 5; Điểm b, Điểm d Khoản 7; Khoản 8; Khoản 10 Điều 5;

b) Điểm b Khoản 5; Điểm b, Điểm e Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8; Khoản 9 Điều 6;

c) Điểm d Khoản 4; Điểm a Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 7;

d) Điểm d, Điểm đ Khoản 4 Điều 8 trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện;

đ) Khoản 4; Điểm d, Điểm đ Khoản 5 Điều 16;

e) Khoản 3 Điều 17;

g) Điểm a, Điểm đ Khoản 1 Điều 19;

h) Khoản 1; Điểm a, Điểm c Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều 21."

Như vậy, cảnh sát cơ động có quyền tạm giữ phương tiện vi phạm.

Thưa luật sư! Tôi đã đọc bài hồi đáp của luật sư về việc Cảnh sát cơ động ( CSCD ) có được dừng xe không vi phạm luật giao thông hay không. Tôi thấy điều này không thỏa đáng, khi câu hỏi dành cho đối tượng là CSCD chứ không phải CSGT. Kính mong nhận được sự phản hồi đúng đắn hơn về thẩm quyền kiểm tra - xử lý đối với người tham gia giao thông của CSCD từ phía luật sư, để cá nhân tôi, cũng như mọi người nâng cao sự hiểu biết về luật để tránh đi những tình huống khó khi tham gia giao thông. Xin cảm ơn luật sư!

Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 58/2015/TT-BCA quy định tuần tra, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội của lực lượng Cảnh sát cơ động thì cảnh sát cơ động có quyền hạn như sau:

" Điều 8. Quyền hạn

1. Kiểm soát người, phương tiện, đồ vật, tài liệu theo quy định của pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát.

2. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội theo thẩm quyền.

3. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật.

4. Yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phối hợp, hỗ trợ giải quyết vụ, việc liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

5. Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và phương tiện, thiết bị kỹ thuật, động vật nghiệp vụ phục vụ hoạt động tuần tra, kiểm soát theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.

6. Thực hiện quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an."

Như vậy, cảnh sát cơ động có quyền dừng xe Kiểm soát người, phương tiện, đồ vật, tài liệu theo quy định của pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát và Áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật.

Chào luật sư! Em tham gia giao thông và đã vi phạm lỗi cấm rẽ trái. Em không bị lập biên bản nhưng cảnh sát cơ động đã giữ bằng lái của em. Vậy em cần làm gì để lấy lại bằng lái? Cám ơn luật sư!

Để lấy lại bằng lái bạn xem xét nội dung trong biên bản để tới nộp phat và xác nhận hành vi xử phạt phù hợp với quy định pháp luật.

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi quyền hạn của cảnh sát cơ động có cho phép bắt lỗi xe máy lắp đèn xenon không ạ ?

Theo quy định tại điều 55 Luật giao thông đường bộ thì:

" Điều 55 Bảo đảm quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ

2 . Chủ phương tiện không được tự thay đổi kết cấu, tổng thành, hệ thống của xe không đúng với thiết kế của nhà chế tạo hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt."

Việc lắp đèn xeon cho xe máy mà không đúng với thiết kế của nhà chế tạo hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vi phạm quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 17 Nghị định 171/2013/NĐ-CP. Đối chiếu quy định về thẩm quyền xử phạt của cảnh sát cơ động(CSCĐ) thì CSCĐ không có quyền xử phạt hành vi này.

Luật sư cho em hỏi là Cảnh sát cơ động có quyền phat lỗi chạy xe lấn tuyến không ?

Với hành vi đi không đúng làn đường quy định bị xử phạt theo quy định tại điểm c, khoản 4 Điều 5 với ô tô và tại điểm g, khoản 4, Điều 6 với xe máy Nghị định 171/2013/NĐ-CP. Như vậy, CSCĐ chỉ được xử phạt lỗi này đối với xe máy.

Cho tôi hỏi là trong quy định của chính phủ có quy định là xe mô tô, xe máy ko đc lắp gương thời trang ko? tôi bị cảnh sát cơ động hà nội xử phạt 100 nghìn vì tội là lắp gương thời trang, vậy thì gương thời trang là như tế nào và cảnh sát cơ động có quyền được xử phạt tôi như thế hay không ? rất mong được giải đáp!

Hiện nay, không có bất kỳ quy định nào xử phạt hành vi lắp gương thời trang. CSGT chỉ phạt khi xe mô tô thiếu gương bên trái hoặc có gương bên trái nhưng không có tác dụng với mức phạt tiền là 80.000 - 100.000 đồng.

Luật Sư có thể cho tôi hỏi : Nếu có cảnh sát giao thông hay cảnh sát cơ động...vv , ra hiệu lệnh dừng xe tôi để kiểm tra hành chính mà trong khi đó người ra hiệu lệnh tôi vẫn chưa xác thực được danh tính hay xuất trình thẻ Công An Nhân Dân không được rõ ràng thì trong lúc đó tôi có quyền và nghĩa vụ gì để bảo vệ quyền lợi của tôi , và Luật Sư có thể cho biết cụ thể là điều khoản nào để tôi có thể sử dụng trong lúc đó !! Thân Gửi .

Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 65/2013/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của Cảnh sát giao thông đường bộ thì Yêu cầu, tiêu chuẩn của cán bộ làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ phải đảm bảo: " 5. Đã được cấp biển hiệu và Giấy chứng nhận Cảnh sát tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ theo quy định của Bộ Công an."

Nhu vậy, trong khi làm nhiệm vụ mà chưa đảm bảo quy định trên bạn có quyền không làm việc.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Bị công an giữ bằng lái xe sau 1 năm có lấy lại được không ?

4. Quyền hạn của Cảnh sát cơ động (CSCĐ) trong lĩnh vực giao thông ?

Thưa luật sư tôi chạy xe máy trên đường đi du lịch xuống thành phố Vũng Tàu thì bị CSCĐ thỏi vào kiểm tra giấy tờ xe, tôi xuất trình đầy đủ giấy tờ chỉ thiếu bảo hiểm xe máy thì CSCĐ tịch thu giấy đăng ký xe như vậy có đúng luật hay không ? Xin cám ơn luật sư!

Trả lời:

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn tham gia điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà không mang theo bảo hiểm xe máy. Đối chiếu theo đúng quy định của luật, cụ thể Điểm a Khoản 2 Điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sau:

"Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;
b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;
c) Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe.

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo không mang theo Giấy phép lái xe;
b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo không mang theo Giấy đăng ký xe;
c) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo không mang theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định).

4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;
b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;
c) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 06 (sáu) tháng.

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều này.

6. Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:
a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 (sáu) tháng trở lên;
b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5, Điểm b Khoản 7 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa."

Và cũng theo quy định của Điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP thì đối với hành vi không mang Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự thì không áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu giấy đăng ký xe.

Bạn cũng cần phải lưu ý rằng đồi với hành vi không mang theo giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự thì CSCĐ không có thẩm quyền xử phạt, cụ thể bạn có thể tham khảo tại Khoản 4 Điều 68 Nghị định 171/2013/NĐ-CP.

"Điều 68. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt
....
4. Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:
a) Điểm đ, Điểm i Khoản 1; Điểm g, Điểm h Khoản 2; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm h Khoản 4; Điểm b Khoản 5; Điểm b, Điểm d Khoản 7; Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10 Điều 5;
b) Điểm e Khoản 2; Điểm a, Điểm đ, Điểm e, Điểm h, Điểm i, Điểm k, Điểm l, Điểm o Khoản 3; Điểm b, Điểm c, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm i, Điểm k, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm d, Điểm đ Khoản 5; Điểm a, Điểm b, Điểm e Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8; Khoản 9 Điều 6;
c) Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm h, Điểm i Khoản 2; Điểm b, Điểm d, Điểm đ Khoản 3; Điểm d, Điểm e, Điểm g Khoản 4; Điểm b, Điểm c Khoản 5; Điểm a Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 7;
d) Điểm c, Điểm e, Điểm g Khoản 1; Khoản 2; Khoản 3; Khoản 4 Điều 8;
đ) Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12;
e) Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4, Khoản 5 Điều 15;
g) Điều 18, Điều 20;
h) Điểm b Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm đ, Điểm e Khoản 5; Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 6 Điều 23;
i) Điều 26, Điều 29;
k) Khoản 4, Khoản 5 Điều 31; Điều 32, Điều 34;
l) Điều 46, Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 66, Điều 67...."

Luật sư cho tôi hỏi. Khi tôi đi xe đêm đúng luật nhưng bị CSCĐ giữ lại với lý do có dấu hiệu nghi vấn và kiểm tra giấy tờ. Vậy nếu tôi thiếu một trong các giấy tờ như giấy phép hay bảo hiểm CSCĐ có được thẩm quyền phạt hành chính không? Xin cảm ơn.

Theo quy định về thẩm quyền của CSCĐ quy định tại Khoản 4 Điều 68 Nghị định 171/2013/NĐ-CP nêu trên thì trong trường hợp bạn không mang giấy phép lái xe và giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự khi điều khiển xe mô tô tham gia giao thông đường bộ thì CSCĐ cũng không có thẩm quyền xử phạt.

Thưa luật sư, CSCĐ có quyền phạt người dân khi không đủ giấy tờ và không có bảo hiểm xe không? Xin cảm ơn!

Khi tham gia điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, người tham gia giao thông phải mang theo những giấy tờ sau, Điều 14 Thông tư 01/2016/TT-BCA nhiệm vụ quyền hạn hình thức nội dung tuần tra kiểm soát giao thông đường bộ quy định:

"Giấy phép lái xe; Giấy đăng ký xe; Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ; Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và giấy tờ khác có liên quan đến người, phương tiện, hoạt động vận tải;"

Theo quy định của Điều 21 và Điều 68 Nghị định 171/2013/NĐ-CP thì CSCĐ không có thẩm quyền giữ giấy tờ như: Giấy phép lái xe, Giấy đăng ký xe,... của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ.

Thưa luật sư. Tôi xin luật sư giải đáp giúp tôi thắc mắc sau: Trên đường đi làm về (khoảng 9h tối), tôi bị hai xe CSCĐ dừng xe tôi với lỗi: KHÔNG BẬT ĐÈN TRƯỚC, sau đó tôi bị nộp phạt. Vậy xin luật sư giải đáp CSCĐ có quyền xử lý lỗi này không?

Do bạn không nó rõ là bạn đi trên đoạn đường thông thường trên mặt đất hay trong đường hầm nên chúng tôi sẽ tư vấn với bạn như sau:

- Trường hợp 1: Nếu bạn không bật đèn trước khi đi trên đoạn đường trên mặt đất:

Điểm c Khoản 2 Điều 6 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định:

"2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
....
c) Không sử dụng đèn chiếu sáng khi trời tối hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn..."

Đối chiếu với Điều 68 Nghị định 171/2013/NĐ-CP nêu trên thì trong trường hợp này CSCĐ không có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

- Trường hợp 2: Nếu bạn không bật đèn trước khi đi trong hầm đường bộ:

Điểm d Khoản 5 Điều 6 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định như sau:

"5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
d) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;.."

Đối chiếu với Điều 68 Nghị định 171/2013/NĐ-CP nêu trên thì trong trường hợp này CSCĐ có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

Xin thưa. Tôi bị CSCĐ kiểm tra. Tôi đang dừng xe bên lề đường và các anh ấy kiểm tra đầy đủ giấy tờ. Tôi thiếu bằng lái xe, nhưng tôi chưa tham gia giao thông vì tôi đang dừng xe. Vậy các anh CSCĐ có quyền phạt tôi không ạ?

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn dừng xe bên lề đường như vậy chúng tôi có thể hiểu rằng bạn đang đi trên đường và vì một lý do nào đó bạn dừng xe lại.

Trong trường hợp này, do bạn không nói rõ bạn còn hành vi vi phạm nào nữa không vì vậy chúng tôi giả sử rằng bạn không còn bất kỳ một hành vi nào đó trái quy định của pháp luật nữa.

Do đó, với hành vi không mang bằng lái xe, đối chiếu với Điều 21 và Điều 68 Nghị định 171/2013/NĐ-CP nêu trên bạn sẽ không bị CSCĐ xử phạt.

Cho tôi hỏi. Hôm tôi ở Tuyên Quang tôi có đỗ xe sau biển báo cấm xe tải và xe khách nhưng CSCĐ xử phạt. Vậy CSCĐ có làm đúng không ?

Trong trường hợp này, do bạn không nói rõ bạn đỗ xe như thế nào, có ở nơi có biển báo cầm hay không do đó chúng tôi không thể tư vấn chính xác cho bạn được. Tuy nhiên, chúng tôi sẽ trao đổi với bạn một số vấn đề
như sau: Nếu như bạn có nhưng hành vi được quy định tại Điều 5 Nghị định 171/2013/NĐ-CP dưới đây thì bạn sẽ bị CSCĐ xử phạt, cụ thể:

"Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
đ) Khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm theo quy định, trừ trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phép đỗ xe;....
2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
....
g) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn;
h) Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m; dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước, nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;...
3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
....
d) Quay đầu xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 48 Nghị định này;
đ) Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: Bên trái đường một chiều; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ; nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 m tính từ mép đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ;
e) Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m; đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ, để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật;...
4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;
...
đ) Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông;..."

Chào luật sư. Cho em hỏi CSCĐ có được xử lí vi phạm người sử dụng phương tiện xe máy như sau: không có bảo hiểm hoặc không mang theo, xe không gương, không mang giấy tờ xe, giấy tờ tuỳ thân, không sử dụng đèn xin nhan, để chân lên lốc máy. Em xin cám ơn!

- Khi tham gia điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, người tham gia giao thông phải mang theo những giấy tờ sau, Điều 14 Thông tư 01/2016/TT-BCA quy định:

"Giấy phép lái xe; Giấy đăng ký xe; Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ; Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và giấy tờ khác có liên quan đến người, phương tiện, hoạt động vận tải;"

Theo quy định của Điều 21 và Điều 68 Nghị định 171/2013/NĐ-CP thì CSCĐ không có thẩm quyền xử phạt đối với những hành vi không mang theo giấy tờ này.

- Điểm a Khoản 1 Điều 17 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định như sau:

"1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;..."

Đối chiếu với Điều 68 Nghị định 171/2013/NĐ-CP nêu trên thì CSCĐ không có thẩm quyền xử phạt đối với lỗi xe không gương.

- Do bạn không nói rõ bạn lỗi không xi nhan là như thế nào do đó chúng tôi xin tư vấn với bạn như sau:

+ Nếu bạn chuyển làn đường không xi nhan, Điểm a Khoản 2 Điều 6 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định như sau:

"2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;"

Đối chiếu theo quy định của Điều 68 Nghị định 171/2013/NĐ-CP thì CSCĐ không có thẩm quyền xử phạt bạn.

+ Nếu bạn chuyển hướng không xi nhan, Điểm a Khoản 4 Điều 6 Nghị định 171/2013.NĐ-CP quy định:

"4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ;"

Và cũng đối chiếu theo quy định của Điều 68 Nghị định 171/2013/NĐ-CP thì CSCĐ cũng không có thẩm quyền xử phạt bạn.

- Điểm a Khoản 7 Điều 6 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định:

"7. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;"

Đối chiếu theo quy định của Điều 68 Nghị định 171/2013/NĐ-CP thì CSCĐ có thẩm quyền xử phạt bạn.

Chào luật sư, luật sư cho tôi hỏi cảnh sát cơ động có quyền dừng xe để phạt lỗi xe không gương và không đội mũ bảo hiểm hay không? Và CSCĐ có quyền hạn cụ thể thế nào?

- Điểm a Khoản 1 Điều 17 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định như sau:

"1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;..."

Đối chiếu với Điều 68 Nghị định 171/2013/NĐ-CP nêu trên thì CSCĐ không có thẩm quyền xử phạt đối với lỗi xe không gương.

- Điểm i, k Khoản 3 Điều 6 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định như sau:

"i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;
k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;"

Đối chiếu với Điều 68 Nghị định 171/2013/NĐ-CP nêu trên thì CSCĐ có thẩm quyền xử phạt.

Chào luật sư. Tôi xin phép được hỏi mong luật sư trả lời giúp; Thứ nhất: Nghị định 27/2010/NĐ-CP ngày 24/3/2010 của chính phủ quy định về các lực lượng Cảnh sát khác và công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra kiểm soát TTATGTĐB trong trường hợp cần thiết tới thời điểm này còn hiệu lực hay không? Thứ 2: Quyết định số 10963/QĐ-BCA(X13) của bộ trưởng BCA quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung đoàn CSCĐ thuộc CA tỉnh, TP trực thuốc trung ương tới thời điểm này còn hiệu lực hay không? Xin cảm ơn.

- Nghị định 27/2010/NĐ-CP quy định về việc huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong trường hợp cần thiết vẫn còn hiệu lực.

- Quyết định 108/2008/QĐ-BCA(X13) về thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố - Bộ Công an do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành vẫn còn hiệu lực.

Chào luật sư, cảnh sát cơ động có quyền thổi phạt xe chạy lấn tuyến hay không? Nếu có cho tôi biết thông tư nào? Xin cảm ơn!

Do bạn không nói rõ xe bạn là xe ô tô hay mô tô, do đó chúng tôi xin tư vấn với bạn như sau:

- Xe ô tô:

Điểm c Khoản 4 Điều 5 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định:

"c) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định;"

Đối chiếu với Điều 68 Nghị định 171/2013/NĐ-CP nêu trên thì CSCĐ không có thẩm quyền xử phạt.

- Xe mô tô:

Điểm g Khoản 4 Điều 6 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định:

"g) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố;"

Đối chiếu với Điều 68 Nghị định 171/2013/NĐ-CP nêu trên thì CSCĐ có thẩm quyền xử phạt.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe cơ giới đường bộ mới 2020

5. Cảnh sát cơ động tuần tra ban ngày được phép xử phạt lỗi gì?

Từ ngày 01/08/2016 lực lượng CSCĐ Hà Nội đã được tăng cường tuần tra để xử lí những vi phạm trên địa bàn thành phố, vậy trong các trường hợp như vậy quyền của CSCĐ khi tuần tra ban ngày là gì? Các lỗi mà CSCĐ sẽ được phép xử phạt?

Trả lời:

Nhiệm vu chính của cảnh sát cơ động Hà Nội là phòng ngừa và trấn áp tội phạm, thường hoạt động vào ban đêm để chống các hoạt động đua xe, tội phạm vào ban đêm. Việc tuần tra xử lý đối tượng không đội mũ bảo hiểm là nhiệm vụ mới và lần đầu tiên được Giám đốc Công an thành phố giao, trước tình trạng người ngồi trên xe máy vi phạm không đội mũ bảo hiểm diễn ra phổ biến.

Theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/08/2016 , CSCĐ được phép tuần tra, độc lập xử lý người ngồi trên môtô, xe máy, xe đạp điện không đội mũ bảo hiểm. Phối hợp với CSCĐ còn có CSGT, CSTT tại các phòng nghiệp vụ và công an quận, huyện giúp xử lý vi phạm và nâng cao ý thức người tham gia giao thông.

Không giống với lực lượng CSGT hay 141, CSCĐ không cắm chốt xử lý vi phạm mà chỉ dừng lại khi nhắc nhở, kiểm tra hành chính nếu thấy có dấu hiệunghi vấn và xử lý đối tượng vi phạm rồi tiếp tục tuần lưu. CSCĐ sẽ có mặt trên các tuyến phố nội thành để tuần tra.

Quá trình xử lý lỗi không đội mũ bảo hiểm, các tổ công tác sẽ hạn chế tối đa việc truy đuổi người vi phạm giao thông bỏ chạy. Bằng biện pháp nghiệp vụ, CSCĐ sẽ ghi nhớ đặc điểm, thông báo cho lực lượng chức năng gần đó dừng xe hoặc áp dụng biện pháp xử phạt nguội.

Lỗi vi phạm hay gặp nhất là không đội mũ bảo hiểm và có mức phạt không lớn (từ 100.000 đến 200.000 đồng) nên tình trạng tranh cãi giữa CSCĐ với người tham gia giao thông không xảy ra.

Ngoài ra dù CSCĐ sẽ không tuần tra trong ngõ ngách nhỏ, nhưng sẽ có mặt ở khắp các địa bàn, đặc biệt là các tuyến phố khu vực nội thành.

Cũng theo khoản 3, Điều 70, Nghị định 46/2016/NĐ-CP: “Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt”, lực lượng CSCĐ không có thẩm quyền XỬ PHẠT với một số lỗi thông dụng như: Không bật đèn chiếu sáng khi trời tối; Các lỗi về giấy tờ xe; Chuyển làn, hướng không có tín hiệu (Không xi nhan), chạy quá tốc độ quy định (nếu 1 xe, không phải đua), Xe không gương chiếu hậu bên trái…

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục đổi giấy phép lái xe bị hỏng khi đang còn thời hạn sử dụng ?