1. Thẩm quyền của cảnh sát cơ động?

Thưa luật sư, Cảnh sát cơ động được xử phạt các lỗi nào liên quan đến giao thông hoặc kiểm tra hành chính ạ? Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Câu hỏi 1: Cảnh sát cơ động có quyền yêu cầu lái xe dừng xe để kiểm tra hành chính không?

Tại Điều 3 Pháp lệnh Cảnh sát cơ động 2013 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành, có quy định: Cảnh sát cơ động thuộc Công an nhân dân, là lực lượng nòng cốt thực hiện biện pháp vũ trang bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Theo đó, tại Điều 7, Điều 8 Thông tư 58/2015/TT-BCA quy định tuần tra, kiểm soát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội của lực lượng Cảnh sát cơ động do Bộ Công An ban hành, có quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn tuần tra kiểm soát của cảnh sát cơ động. Cụ thể:

+ Nhiệm vụ của cảnh sát cơ động:

  • Chấp hành nghiêm sự chỉ huy, chỉ đạo của cấp trên và kế hoạch, phương án tuần tra, kiểm soát đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong phạm vi khu vực, mục tiêu, tuyến, địa bàn tuần tra, kiểm soát; phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc đề nghị người có thẩm quyền xử lý kịp thời, nghiêm minh hành vi vi phạm pháp luật.
  • Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ Công an nhân dân đấu tranh phòng, chống tội phạm và hành vi vi phạm khác thuộc khu vực, mục tiêu, tuyến, địa bàn được phân công tuần tra, kiểm soát.
  • Báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền kiến nghị với cơ quan, tổ chức liên quan có biện pháp khắc phục kịp thời những sơ hở, thiếu sót trong quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
  • Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.

+ Quyền hạn của cảnh sát cơ động:

  • Kiểm soát người, phương tiện, đồ vật, tài liệu theo quy định của pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát.
  • Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội theo thẩm quyền.
  • Áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật.
  • Yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phối hợp, hỗ trợ giải quyết vụ, việc liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
  • Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và phương tiện, thiết bị kỹ thuật, động vật nghiệp vụ phục vụ hoạt động tuần tra, kiểm soát theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.
  • Thực hiện quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.

+ Đồng thời, về đối tượng

  • Căn cứ quy định tại điều 9 Thông tư 58/2015/TT-BCA thì đối tượng tuần tra gồm: khu vực, mục tiêu, tuyến, địa bàn được phân công.
  • Đối tượng kiểm soát gồm: người, phương tiện, đồ vật, tài liệu.

+ Phương tiện thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát

Căn cứ điều Điều 12 Thông tư 01/2016/TT-BCA:

  • Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;
  • Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;
  • Thực hiện kế hoạch tổ chức tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông của Trưởng phòng Tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ cao tốc thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên;
  • Có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, phòng, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Văn bản đề nghị phải ghi cụ thể thời gian, tuyến đường, phương tiện dừng để kiểm soát, xử lý, lực lượng tham gia phối hợp;
  • Tin báo, tố giác về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.
=> Tóm lại, Từ những phân tích trên, ta có thể hiểu Cảnh sát cơ động có quyền yêu cầu dừng xe để kiểm tra hành chính khi có kế hoạch tuần tra, kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên hoặc một số trường hợp cụ thể khác mà pháp luật có quy định.
 

2. Mức xử phạt vi phạm luật giao thông?

Kính gửi luật sư công ty Luật Minh Khuê. Tôi hiện đang sinh sống tại TPHCM. Khi tôi điều khiển phương tiện xe máy rẽ phải không bật xi nhan và bị yêu cầu xuất trình giấy tờ tôi bảo quên không mang theo và bị thu giữ xe, không có lập biên bản thu giữ.
Vậy tôi sẽ chịu tổng hợp tất cả các mức phạt hành chính là bao nhiêu?
Trân trọng cảm ơn!
 

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162

 

Trả lời:

Căn cứ Điều 15, Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 của Quốc hội quy định:

"Điều 15. Chuyển hướng xe

Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ."

Trong khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ, nhường đường cho các xe đi ngược chiều và chỉ cho xe chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.

Như vậy, theo quy định của Luật giao thông đường bộ thì trước khi chuẩn bị chuyển hướng (rẻ trái hay phải) bạn phải bật đèn xin chuyển hướng để thông báo cho các phương tiện tham gia giao thông hai bên hay phía sau bạn biết để chủ động nhường đường hoặc tránh đường cho bạn chuyển hướng. Như vậy, việc bạn rẽ phải không bật xi nhan là bạn đã vi phạm quy định pháp luật.

Bạn sẽ bị xử lý theo quy định tại căn cứ vào quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

"Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

3. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức);

Và điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP cũng có quy định:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 điều này

Theo đó, trường hợp của bạn vừa vi phạm quy định không bật xi nhan khi chuyển hướng làn đường vừa vi phạm quy định không xuất trình được giấy tờ xe khi có yêu cầu nên bạn phải chịu tổng mức xử phạt vi phạm hành chính với số tiền từ 500.000 đến 800.000 đồng.

Có thể nói, tình hình giao thông ở nước ta hiện nay đang ngày càng phức tạp. Bởi vây, việc chấp hành nghiêm chỉnh quy định pháp luật về an toàn giao thông được xem là trách nhiệm của mọi người, mọi nhà. Việc tham giao giao thông một cách văn hóa vừa góp phần đảm bảo tính mạng cho mình và người tham gia giao thông, tránh những vụ tai nạn đáng tiếc xảy ra, đồng thời góp phần xây dựng xã hội văn minh giàu đẹp.

 

3. Chuyển hướng xe như nào cho đúng luật?

1. Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.

2. Trong khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ, nhường đường cho các xe đi ngược chiều và chỉ cho xe chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.

3. Trong khu dân cư, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng chỉ được quay đầu xe ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.

4. Không được quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê Rất mong nhận được sự hợp tác Trân trọng./.