1. Công an phường xử phạt vi phạm giao thông ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em có đi mua hàng, em để xe máy dưới vỉa hè và bị công an phường bắt. Em có xin thì công an phường yêu cầu xuất trình giấy tờ. Vậy em muốn hỏi công an phường có được phép kiểm tra giấy tờ không ? và nếu có phạt thì em bị phạt bao nhiêu tiền ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo Nghị định 27/2010/NĐ-CP thì:

Điều 8. Cơ chế phối hợp giữa các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ

2. Các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ mà không có Cảnh sát giao thông đường bộ đi cùng thì phải thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo Kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải thường xuyên thông báo cho lực lượng Cảnh sát giao thông đường bộ về việc tuần tra, kiểm soát của mình, nếu phát hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì được xử phạt vi phạm hành chính những hành vi thuộc quyền xử phạt của mình theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Trong trường hợp vượt quá thẩm quyền xử phạt của mình thì phải lập biên bản vi phạm hành chính, báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết.

Điều 9. Nhiệm vụ của Cảnh sát giao thông đường bộ, các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã khi phối hợp tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ

2. Nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã:

a) Thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo sự chỉ đạo, điều hành của Cảnh sát giao thông đường bộ và theo Kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền khi tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ mà không có Cảnh sát giao thông đường bộ đi cùng;

Hướng dẫn thực hiện Nghị định 27 nói trên, khoản 4 Điều 7 Thông tư số 47/2011/TT-BCA quy định như sau:

Điều 7. Nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã

3. Trường hợp không có lực lượng Cảnh sát giao thông đi cùng thì lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Lực lượng Công an xã chỉ được tuần tra, kiểm soát trên các tuyến đường liên xã, liên thôn thuộc địa bàn quản lý và xử lý các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông sau: điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm, chở quá số người quy định, chở hàng hóa cồng kềnh; đỗ xe ở lòng đường trái quy định; điều khiển phương tiện phóng nhanh, lạng lách, đánh võng, tháo ống xả, không có gương chiếu hậu hoặc chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện theo quy định của pháp luật và các hành vi vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ như họp chợ dưới lòng đường, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông. Nghiêm cấm việc Công an xã dừng xe, kiểm soát trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ.

Như vậy, trước hết cần xem xét Công an phường có thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch đã được phê duyệt hay không (thông thường thì kế hoạch này đã được phê duyệt thường xuyên cho cả năm).

Thứ hai, là cần phải biết Công an phường lập biên bản về hành vi vi phạm cụ thể là gì ?

Nếu việc kiểm soát được thực hiện theo kế hoạch, và biên bản được lập về hành vi "Đỗ xe ở lòng đường trái quy định", thì câu trả lời cho bạn là: Công an phường có quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong trường hợp của bạn mà không cần phải có sự có mặt của cảnh sát giao thông , Công an phường có quyền xử phạt bạn về hành vi "Đỗ xe ở lòng đường trái quy định".

Căn cứ theo nghị định số 100/2019/NĐ -CP về xử lý vi phạm hành chính thì bạn bị phạt từ 200 nghìn đồng đến 300 nghìn đồng nếu bạn đỗ xe ở lòng đường gây trở ngại trong việc lưu thông của các phương tiện.

>> Xem thêm:  Công an xử phạt lỗi vi chạy quá tốc độ nhưng không chứng minh lỗi vi phạm có đúng luật ?

2. Công an giao thông có quyền dừng xe ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Cơ quan công an nào có quyền dừng xe kiểm tra giấy tờ và vi phạm giao thông ? Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 01/2016/TT-BCAcó quy định cụ thể như sau:

Điều 5. Quyền hạn

1. Được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát, việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định pháp luật.

2. Xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và các vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý Nhà nước khác theo quy định của pháp luật.

3. Được áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm cho việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; tạm giữ giấy phép lái xe, giấy đăng ký xe và giấy tờ khác có liên quan đến phương tiện, người điều khiển phương tiện hoặc những người trên phương tiện khi có hành vi vi phạm pháp luật, giấy tờ liên quan đến hoạt động vận tải để bảo đảm cho việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Như vậy, cảnh sát giao thông có quyền dừng phương tiên đang tham gia giao thông đường bộ để kiểm tra giấy tờ của phương tiện và người điều khiển phương tiện.

>> Xem thêm:  Khi vận chuyển hàng hóa trên đường cần phải mang theo giấy tờ gì ?

3. Công an phường có quyền kiểm tra giấy tờ xe không ?

Thưa luật sư, công an không mắc quân phục thì có quyền kiềm tra giấy tờ xe không ạ ? Cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tạiThông tư 01/2016/TT-BCA nhiệm vụ quyền hạn hình thức nội dung tuần tra kiểm soát giao thông đường bộ​ thì:

Điều 9. Tuần tra, kiểm soát công khai kết hợp với hóa trang

1. Các trường hợp tuần tra, kiểm soát công khai kết hợp với hóa trang

a) Hóa trang sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông;

b) Đấu tranh phòng, chống tội phạm; khi tình hình an ninh, trật tự hoặc trật tự, an toàn giao thông phức tạp.

2. Thẩm quyền quyết định tuần tra, kiểm soát công khai kết hợp với hóa trang:

a) Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên quyết định việc tuần tra, kiểm soát công khai kết hợp với hóa trang quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Trưởng phòng Tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ cao tốc thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng Công an cấp huyện quyết định việc tuần tra, kiểm soát công khai kết hợp với hóa trang đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

3. Điều kiện tuần tra, kiểm soát công khai kết hợp với hóa trang

a) Phải có kế hoạch tuần tra, kiểm soát được người có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này phê duyệt. Nội dung kế hoạch phải nêu rõ phương pháp thực hiện, lực lượng, phương thức liên lạc, thời gian, địa bàn tuần tra, kiểm soát; phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để tuần tra, kiểm soát;

b) Tổ tuần tra, kiểm soát phải bố trí một bộ phận cán bộ trong Tổ để hóa trang (mặc thường phục) thực hiện nhiệm vụ giám sát tình hình trật tự giao thông, phát hiện, đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật. Khi phát hiện vi phạm phải thông báo ngay cho bộ phận tuần tra, kiểm soát công khai để tiến hành kiểm soát, xử lý theo quy định của pháp luật;

Bộ phận hóa trang và bộ phận tuần tra, kiểm soát công khai trong một Tổ tuần tra, kiểm soát phải giữ một khoảng cách thích hợp bảo đảm việc xử lý vi phạm kịp thời, đúng pháp luật;

c) Nghiêm cấm lạm dụng việc tuần tra, kiểm soát công khai kết hợp với hóa trang để sách nhiễu, gây phiền hà, làm thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

Như vậy, với trường hợp công an mặc quân phục có thẩm quyền kiểm tra khi đang có kế hoạc tuần tra, kiểm tra kết hợp với hóa trang và đúng thẩm quyền theo quy định nêu trên.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền kiểm tra hành chính của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động ?

4. Công an thị trấn có quyền xử phạt phạm giao thông ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một số vấn đề mong các luật sư giải đáp về pháp luật giao thông đường bộ như sau:
1. Công an thị trấn có quyền chặn xe người tham gia giao thông khi người điều khiển giao thông không đội mũ bảo hiểm không ?
2. Và có thẩm quyền phạt tiền người điều khiển tham gia giao thông vi phạm khi không có cảnh sát giao thông đi cùng không?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Đ.H.T

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Công an thị trấn có quyền dừng xe người tham gia giao thông khi người điều khiển giao thông không đội mũ bảo hiểm không ?

Theo quy định tại Khoản 4, Điều 7, Thông tư 47/2011/TT-BCA quy định chi tiết một số điều của Nghị định 27/2010/NĐ-CPNghị định 27/2010/NĐ-CP quy định về huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ quy định thì

Điều 7. Nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã

1. Bố trí lực lượng tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông theo kế hoạch.

2. Thống kê, báo cáo các vụ, việc vi phạm pháp luật, tai nạn giao thông đường bộ; kết quả tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo sự phân công trong kế hoạch.

3. Trường hợp không có lực lượng Cảnh sát giao thông đi cùng thì lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Lực lượng Công an xã chỉ được tuần tra, kiểm soát trên các tuyến đường liên xã, liên thôn thuộc địa bàn quản lý và xử lý các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông sau: điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm, chở quá số người quy định, chở hàng hóa cồng kềnh; đỗ xe ở lòng đường trái quy định; điều khiển phương tiện phóng nhanh, lạng lách, đánh võng, tháo ống xả, không có gương chiếu hậu hoặc chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện theo quy định của pháp luật và các hành vi vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ như họp chợ dưới lòng đường, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông. Nghiêm cấm việc Công an xã dừng xe, kiểm soát trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ.

Như vậy, Công an xã có nhiệm vụ là tuần tra, kiểm soát trên các tuyến đường liên xã, liên thôn thuộc địa bàn quản lý và xử lý các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông sau:

1. Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm, chở quá số người quy định, chở hàng hóa cồng kềnh.

2. Đỗ xe ở lòng đường trái quy định.

3. Điều khiển phương tiện phóng nhanh, lạng lách, đánh võng, tháo ống xả, không có gương chiếu hậu hoặc chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện theo quy định của pháp luật.

4. Các hành vi vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ như họp chợ dưới lòng đường, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông.

Nghiêm cấm việc Công an xã dừng xe, kiểm soát trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ.

Như vậy, công an thị trấn có thẩm quyền dừng xe xử lý hành vi điều khiển xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm.

2. Công an thị trấn có được thẩm quyền phạt tiền người điều khiển tham gia giao thông vi phạm khi không có cảnh sát giao thông đi cùng không?

Theo quy định tại Khoản 4 điều 74 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì

Điều 74. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt
4. Trưởng Công an cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:
a) Điểm đ, điểm g khoản 1; điểm g, điểm h khoản 2; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm k, điểm r, điểm s khoản 3 Điều 5, trừ trường hợp gây tai nạn giao thông;
b) Điểm g, điểm n khoản 1; điểm a, điểm đ, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 2; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm k, điểm m khoản 3; điểm b, điểm d khoản 4 Điều 6, trừ trường hợp gây tai nạn giao thông;
c) Điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 2; điểm d khoản 3; điểm b, điểm đ, điểm g khoản 4 Điều 7, trừ trường hợp gây tai nạn giao thông;
d) Điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm o, điểm p, điểm q khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 8;
đ) Điều 9, Điều 10;
e) Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 Điều 11;
g) Điểm a khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 12;
h) Khoản 1, khoản 2 Điều 15;
i) Điều 18; khoản 1 Điều 20;
k) Điểm b khoản 3 Điều 23;
l) Khoản 4 Điều 31; khoản 1, khoản 2 Điều 32; khoản 1 Điều 34;
m) Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 6 Điều 47; điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 49; điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 53; khoản 1 Điều 72;
n) Khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2; khoản 3 Điều 73.

Đồng thời, lỗi điều khiển xe máy không đội mũ bảo hiểm được quy định tại Điểm i,k Khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Do đó, theo Điểm b Khoản 4 Điều 74 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì trưởng công an thị trấn có thẩm quyền xử phạt hành vi này. Như vậy, thẩm quyền xử phạt thuộc về trưởng công an thị trấn chứ không phải bất kỳ vị công an thị trấn nào cũng có quyền xử phạt.

>> Xem thêm:  Trường hợp nào cảnh sát giao thông sẽ tạm giữ xe người vi phạm giao thông ?

5. Thẩm quyền xử phạt, mức xử phạt giao thông ?

Luật Minh Khuê cho tôi hỏi 1 câu như sau: Với lý do không có đăng ký xe máy. Nhưng tôi bảo tôi không mang theo chứ không phải không có. Cảnh sát giao thông thì bảo không có ở đây là không có. Theo Luật Minh khuê tôi bị phạt như vậy là đúng hay sai. Vui lòng giải thích rõ cho tôi 02 hành vi vi phạm của nghị định trên khác nhau ở chỗ nào?
Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Trong trường hợp này, hành vi không có giấy đăng ký xe và không mang theo Giấy đăng ký xe là hoàn toàn khác nhau. Việc không mang theo ở đây được xác định là bạn có, nhưng không mang theo, còn đối với không có: bạn điều khiển xe máy, nhưng chiếc xe chưa được đăng ký, và chưa được cấp giấy đăng ký xe. Vì vậy, nếu cảnh sát giao thông xử phạt bạn trái quy định của pháp luật thì bạn có thể mang Giấy phép lái xe của mình đến trụ sở của đội cảnh sát giao thông này, và thực hiện thủ tục khiếu nại với chính Thủ trưởng của đơn vị này để bảo vệ quyền lợi cho mình. Tuy nhiên mức phạt của hai lỗi này là giống nhau, cụ thể theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, cụ thể phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

Trân trọng ./.

Bộ phật tư vấn Luật Giao thông - Công ty luật MInh Khuê

>> Xem thêm:  Hỏi về quyền và nghĩa vụ của cảnh sát giao thông ? Trách nhiệm hình sự khi gây tai nạn giao thông