1. Những điều cần lưu ý về hợp đồng cầm cố

Cầm cố tài sản được hiểu là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự do các bên thoả thuận, theo đó bên cầm cố giao tài sản thuộc sở hữu của mình cùng các giấy tờ có liên quan cho bên nhận cầm cố giữ hoặc giao cho người thứ ba để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Bên nhận cầm cố hoặc người thứ ba có quyền chiếm hữu tài sản cho đến khi nghĩa vụ được bảo đảm hoàn thành hoặc có quyền xử lý tài sản theo thoả thuận hoặc theo luật định khi bên cầm cố không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Những điều cần lưu ý về hợp đồng cầm cố bao gồm:

Đối tượng của hợp đồng cầm cố tài sản:

Đối tượng của hợp đồng cầm cố tài sản chỉ có thể là tài sản. Theo quy định tại Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản được hiểu là :

- Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

- Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Một số lưu ý khi soạn thảo hợp đồng cầm cố tài sản

- Lưu ý về căn cứ ký kết hợp đồng:

Các bên thường đưa ra các căn cứ làm cơ sở cho việc thương lượng, ký kết và thực hiện hợp đồng; có thể là văn bản pháp luật điều chỉnh, văn bản uỷ quyền, nhu cầu và khả năng của các bên.

Khi các bên lựa chọn một văn bản pháp luật cụ thể để làm căn cứ ký kết hợp đồng thì được xem như đó là sự lựa chọn luật điều chỉnh. Do đó cũng phải hết sức lưu ý khi đưa các văn bản pháp luật vào phần căn cứ của hợp đồng, chỉ sử dụng khi biết văn bản đó có điều chỉnh quan hệ trong hợp đồng và còn hiệu lực.

- Lưu ý về điều khoản “Giải thích từ ngữ”:

Để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng một cách thuận lợi, thì việc đưa ra các khái niệm cho những nội dung cần được hiểu và áp dụng thống nhất, khoa học là rất quan trọng. Việc làm này là cần thiết nhằm tránh tình trạng có phát sinh xung đột, tranh cãi giữa các bên về cách hiểu của nội dung đó.

- Lưu ý về các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng:

+ Các bên có quyền tự do, bình đẳng thoả thuận nội dung hợp đồng, tuy nhiên thỏa thuận đó không được vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

+ Điều cấm của pháp luật là những quy định của pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

+ Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung giữa người với người trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.

2. Đăng ký biện pháp cầm cố

Đăng ký biện pháp bảo đảm cầm cố là việc cơ quan đăng ký ghi vào sổ đăng ký hoặc nhập vào cơ sở dữ liệu về việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm. Biện pháp bảo đảm được đăng ký theo thoả thuận hoặc theo quy định của luật. Việc đăng ký là điều kiện để giao dịch bảo đảm có hiệu lực chỉ trong trường hợp luật có quy định. Trường hợp được đăng ký thì biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký. Việc đăng ký biện pháp bảo đảm được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.

Thực tế hiện nay, nhiều người có nhu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm cầm cố để cảm thấy “chắc chắn”, đồng thời cũng công khai tài sản cầm cố. Bởi mặc dù bên nhận cầm cố ban đầu chỉ có quyền chiếm hữu tài sản, nhưng nếu có thoả thuận thì họ vẫn có quyền mang cho thuê, khai thác lợi tức, thậm chí là cho bên cầm cố thuê lại tài sản. Và đề đề phòng các đối tượng thuê lại tài sản mang đi cầm cố, thế chấp tài sản, bên nhận cầm cố nếu cẩn thận có thể kiểm tra tài sản đó đã là tài sản bảo đảm của giao dịch bảo đảm nào chưa. Từ đó phần nào ngăn chặn việc mang tài sản đó sử dụng làm tài sản bảo đảm cho giao dịch khác. Nhưng như đã đề cập, pháp luật hiện nay chưa quy định về việc đăng ký cầm cố tài sản ngoại trừ cầm cố tàu bay, tàu biển nên dẫn tới việc lúng túng của các cơ quan chức năng liên quan tới thủ tục đăng ký biện pháp cầm cố.

Những tài sản phải đăng ký giao dịch bảo đảm là những tài sản có tính chất đặc biệt, việc bắt buộc đăng ký giao dịch bảo đảm nhằm đảm bảo sự quản lý của nhà nước đối với loại tài sản đó. Tài sản là quyền sử dụng đất là loại tài sản “đặc thù” ở Việt Nam nói riêng và một số nước theo chủ nghĩa xã hội nói chung. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, nhà nước là đại diện chủ sở hữu. Việc bắt buộc đăng ký giao dịch bảo đảm giúp nhà nước quản lý được loại tài sản này, đồng thời hạn chế được những tranh chấp, cũng như giúp cho việc giải quyết tranh chấp được dễ dàng. Cùng với quyền sử dụng đất, pháp luật cũng cần lưu ý đến tài sản gắn liền với đất.

Tài sản là tàu bay, tàu biển khi sử dụng làm giao dịch bảo đảm phải đăng ký, bởi đây là loại tài sản có giá trị vô cùng lớn, chỉ những cá nhân, pháp nhân được phép mới có quyền sở hữu; đồng thời, loại tài sản này còn liên quan đến các vấn đề quốc tế. Khi hai loại tài sản này đi ra thường xuyên khỏi lãnh thổ Việt Nam thì sẽ là những đối tượng đặc biệt của Công pháp quốc tế như quốc tịch, quyền tài phán…Vì vậy cần có sự quản lý chặt chẽ của nhà nước đối với loại tài sản này khi có sự chuyển dịch, thay đổi các quyền đối với chúng.

3. Hiệu lực của hợp đồng cầm cố tài sản 

Điều 310 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

- Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định khác;

- Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố. Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký

Bộ luật Dân sự năm 2015 đã tách thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo đảm với thời điểm có hiệu lực đối kháng với người thứ ba của biện pháp bảo đảm. Trên quan điểm này, Điều 310 Bộ luật Dân sự năm 2015 đã quy định tách biệt về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng cầm cố được thực hiện theo các nguyên tắc và quy định chung về thời điểm có hiệu lực với người thứ ba. Việc xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng cầm cố được thực hiện theo các nguyên tắc và quy định chung về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng dân sự theo Điều 400 và Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015. Còn thời điểm có hiệu lực đối kháng với người thứ ba của biện pháp cầm cố thì tuỳ thuộc vào từng loại tài sản cầm cố, việc xác định thời điểm nói trên được thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Nếu tài sản cẩm cố là bất động sản thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

- Nếu tài sản cầm cố không phải là bất động sản thì việc cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố.

Xem thêm: Cầm đồ và cầm cố các vấn đề pháp lý liên quan ? Mạo danh cắm xe người khác có phạm tội ?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Những điều cần lưu ý về hợp đồng cầm cố mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.


Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!