1. Thông báo thu hồi đất bao gồm những thông tin gì?

Trước đây, thông báo thu hồi đất, theo quy định của Khoản 2 Điều 17 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (đã hết hiệu lực, chỉ có giá trị tham khảo), bao gồm các thông tin sau:

  • Lý do thu hồi đất.
  • Diện tích và vị trí của khu đất thu hồi, dựa trên hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp thu hồi đất theo tiến độ thực hiện dự án, cần ghi rõ tiến độ thu hồi đất.

Hiện nay, căn cứ theo quy định tại Điều 28 (Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng) và khoản 3, Điều 32 (Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai) của Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2024 thì: "Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có). Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất nhưng không quá 45 ngày."

 

2. Thủ tục ra thông báo thu hồi đất

Cấp UBND sẽ có thẩm quyền thực hiện quá trình thu hồi đất và ban hành thông báo tương ứng. Để ban hành thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các thông tin sau:

  • Tờ trình đính kèm dự thảo thông báo thu hồi đất theo Mẫu số 07 được quy định trong Thông tư 30/2014/TT-BTNMT (văn bản này chưa có văn bản thay thế nên có thể áp dụng tinh thần nội dung này để giải quyết) về việc thực hiện dự án.
  • Trường hợp dự án sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ hoặc đất rừng đặc dụng cho mục đích khác ngoài các trường hợp được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, cần có văn bản chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai năm 2013 và Khoản 2 Điều 68 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (thay thế bởi: Nghị định 102/2024/NĐ-CP).
  • Bản vẽ vị trí đất, ranh giới và diện tích khu đất thu hồi để thực hiện dự án, đã có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.
  • Trích lục bản đồ địa chính của thửa đất hoặc trích đo địa chính của các thửa đất nằm trong khu vực ranh giới đất thu hồi để thực hiện dự án.

Quá trình thông báo thu hồi đất sẽ được tiến hành như sau:

Thông báo thu hồi đất sẽ được gửi đến từng cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức sở hữu đất bị thu hồi.

  • Sẽ tổ chức cuộc họp để thông báo cho người dân trong khu vực có đất bị thu hồi.
  • Thông báo sẽ được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, đài phát thanh.
  • Thông báo cũng sẽ được niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã hoặc tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất bị thu hồi.
  • UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường hoặc giải phóng mặt bằng để triển khai kế hoạch thu hồi đất, bao gồm việc điều tra, khảo sát, đo đạc và kiểm đếm tình trạng hiện tại của đất.
  • Người sử dụng đất cũng có trách nhiệm hợp tác với các tổ chức bồi thường hoặc giải phóng mặt bằng để thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc để xác định vị trí và diện tích đất, cũng như thống kê nhà ở và tài sản khác liên quan để lập các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Lưu ý:

  • Trong trường hợp người sử dụng đất không hợp tác với các tổ chức bồi thường hoặc giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc hoặc kiểm đếm, UBND cấp xã sẽ phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và các tổ chức bồi thường hoặc giải phóng mặt bằng để vận động và thuyết phục người sử dụng đất tham gia.
  • Nếu trong vòng 10 ngày kể từ ngày vận động và thuyết phục, người sử dụng đất vẫn không hợp tác với các tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng, Chủ tịch UBND cấp huyện sẽ ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc.
  • Cá nhân và tổ chức sở hữu đất bị thu hồi sẽ phải tuân thủ quyết định kiểm đếm bắt buộc.
  • Nếu người sở hữu đất không tuân thủ, Chủ tịch UBND cấp huyện sẽ ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện biện pháp cưỡng chế theo quy định.

 

3. Những điều cần phải biết khi nhận được thông báo thu hồi đất?

3.1. Trường hợp nào ra quyết định thu hồi đất?

Theo Điều 16, Khoản 1 của Luật Đất đai 2013 (thay thế bởi: Luật đất đai năm 2024), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/huyện có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh.
  • Thu hồi đất để phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
  • Thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai.
  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định pháp luật hoặc do việc tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Nếu trường hợp không thuộc một trong các căn cứ thu hồi đất nêu trên, thì không được ra quyết định thu hồi đất.

Trước khi ra quyết định thu hồi đất, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải thông báo về việc thu hồi đất, và thời hạn thông báo ít nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp.

 

3.2. Thẩm quyền thông báo thu hồi đất

Thẩm quyền thông báo thu hồi đất thuộc về các chủ thể sau đây:

- UBND cấp tỉnh thông báo thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b, khoản 2 của Điều 66 Luật Đất đai 2013.

Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

- UBND cấp huyện thông báo thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Lưu ý: Trong trường hợp khu vực thu hồi đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện, UBND cấp tỉnh sẽ quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất.

 

3.3. Quyết định thu hồi đất có hiệu lực bao lâu?

Trong mẫu Quyết định thu hồi đất hiện tại, bao gồm các thông tin sau:

- Đối tượng thu hồi: Số mét vuông đất thu hồi và chủ sở hữu của đất đó. Đất này thuộc thửa đất và tờ bản đồ số nào?

- Lý do thu hồi đất.

- Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu hồi đất.

- Hiệu lực của Quyết định thu hồi đất (Có hiệu lực từ ngày nào?)...

Có thể thấy rằng Quyết định thu hồi đất không đề cập đến thời gian hiệu lực một cách rõ ràng. Chỉ có thông tin về thời điểm bắt đầu có hiệu lực của Quyết định thu hồi đất.

Tuy nhiên, có thể hiểu rằng Quyết định thu hồi đất có hiệu lực từ ngày ban hành cho đến khi quá trình thu hồi đất hoàn thành.

Trên thực tế, việc thu hồi đất thường rất phức tạp, do đó thời gian thực hiện thường kéo dài hơn so với dự kiến.

 

3.4. Người dân khiếu nại, có dừng việc thu hồi đất không?

Điều 69 của Luật Đất đai 2013 quy định về thứ tự và quy trình thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng mà không đề cập đến việc dừng thu hồi đất nếu người dân khiếu nại.

Tuy nhiên, dựa trên quy định về giải quyết khiếu nại theo pháp luật, có thể nhận thấy:

- Khi nhận được đơn khiếu nại về quyết định thu hồi đất, Nhà nước vẫn tiếp tục thực hiện quy trình và thủ tục thu hồi đất theo quy định của Luật mà không bị ảnh hưởng bởi quá trình khiếu nại. Hai quy trình này là độc lập với nhau.

- Nếu quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền xác định rằng quyết định thu hồi đất là trái pháp luật, khi đó việc thu hồi đất sẽ không tiến hành và thay vào đó sẽ thực hiện bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu đất dựa trên thiệt hại thực tế (nếu có).

Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết: Đã có thông báo thu hồi đất có được chuyển nhượng hay không? 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Những điều cần phải biết khi nhận được thông báo thu hồi đất? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua số hotline1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.