Luật sư tư vấn: Cảm ơn câu hỏi của bạn, thay mặt luật Minh Khuê tôi xin tư vấn như sau:

Nếu bạn muốn thi bằng lái ô tô, bạn sẽ không bắt buộc phải có bằng lái xe máy trước. Tuy nhiên, bằng lái xe máy cũng rất cần thiết, nên thi lấy bằng lái xe máy càng sớm càng tốt, bởi thủ tục và bài thi sát hạch giấy phép lái xe máy cũng rất đơn giản, nhanh chóng. Sau đây, tôi sẽ đề cập đến điều kiện học và thi giấy phép lái ô tô, xe máy để cho bạn đễ hình dung.

1. Giấy phép lái xe là gì?

Khi sử dụng, tiến hành một hoạt động nào đó nằm trong sự quản lý của cơ quan chức năng và cơ quan có thẩm quyền, người thực hiện phải được sự đồng ý của những cơ quan đó và sự đồng ý này thường được thể hiện qua một loại giấy tờ gọi là giấy phép.

Việc sử dụng và điều khiển phương tiện là xe cộ lưu thông trên đường bộ cũng nằm trong sự quản lý của cơ quan nhà nước, vì vậy người nào muốn điều khiển các loại phương tiện trên thì phải có Giấy phép lái xe. Loại giấy phép này sẽ được cấp cho người có nhu cầu khi họ đã trải qua kỳ thi sát hạch kiểm tra trình độ và khả năng của họ trong việc điều khiển xe, đồng nghĩa với việc cơ quan có thẩm quyền công nhận việc họ có thể sử dụng xe để tham gia giao thông và dùng nó làm một trong các công cụ quản lý người điều khiển.

Như vậy, có thể hiểu, Giấy phép lái xe là một loại bằng cấp, chứng chỉ do cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho một người cụ thể cho phép người đó được phép vận hành, lưu thông, tham gia giao thông bằng xe cơ giới các loại như xe máy, xe hơi, xe tải, xe buýt, xe khách hoặc các loại hình xe khác trên các con đường công cộng sau khi họ đã trải qua sự kiểm tra đánh giá năng lực.

Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, để được cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam, cá nhân trước hết cần phải tham dự một khóa đào tạo lái xe tại cơ sở đào tạo lái xe được thành lập hợp pháp tại Việt Nam. Sau khi kết thúc khóa đào tạo, học viên sẽ trải qua một đợt sát hạch tại các trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện hoạt động. Chỉ khi vượt qua được đợt sát hạch này, học viên mới được cấp giấy phép lái xe.

2. Phân hạng giấy phép lái xe

Dưới đây là một số hạng giấy phép lái xe phổ biến:

Hạng A1 cấp cho: Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3; và Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật;

>> Xem thêm:  Đi ngược chiều bị phạt bao nhiêu tiền theo quy định của luật giao thông đường bộ ?

Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng Al;

Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự;

Hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến l.000kg;

Hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; và Ô tô tải, kề cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg;

Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điểu khiển các loại xe sau đây: Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg; và Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg;

Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg; và Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng Bl.

* Hình thức đào tạo để cấp bằng lái xe

Căn cứ Điều 8 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đạo tạo các hạng bằng lái xe như sau:

Điều 8. Hình thức đào tạo

1. Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 và ô tô hạng B1 được tự học các môn lý thuyết, nhưng phải đăng ký tại cơ sở được phép đào tạo để được ôn luyện, kiểm tra; riêng đối với các hạng A4, B1 phải được kiểm tra, cấp chứng chỉ đào tạo.

2. Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe các hạng B2, C, D, E và giấy phép lái xe các hạng F phải được đào tạo tập trung tại cơ sở được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo. Trong thời hạn trên 01 (một) năm kể từ ngày cơ sở đào tạo kết thúc kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp khóa đào tạo, nếu không kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo thì phải đào tạo lại theo khóa học mới.

3. Điểu kiện đối với người học lái xe

Người học lái xe tại các trung tâm đào tạo lái xe để thi lấy giấy phép lái xe có thể là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam. Để được đăng ký dự học các khóa đào tạo lái xe và tham dự kỳ sát hạch lái xe, người học lái xe phải đáp ứng các điều kiện về độ tuổi, sức khỏe và trình độ văn hóa; ngoài ra trong trường hợp người học để nâng hạng giấy phép lái xe thì còn phải thỏa mãn các điểu kiện về thời gian lái xe hoặc hành nghề và số kilômét lái xe an toàn.

>> Xem thêm:  Quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe năm 2021

* Điều kiện về độ tuổi

- Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50cm3;

- Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

- Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

- Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi;

- Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; và

- Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

* Điều kiện về sức khỏe

Điểu kiện vể sức khỏe được kiểm tra thông qua việc khám sức khỏe cho người lái xe được thực hiện tại cơ sở y tế đã được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

* Điều kiện về thời gian lái xe và số kilômét lái xe an toàn

>> Xem thêm:  Bị công an giữ bằng lái xe sau 1 năm có lấy lại được không ?

- Hạng B1 (số tự động) lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000km lái xe an toàn trở lên; và

- Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000km lái xe an toàn trở lên.

4. Thẩm quyền cấp giấy phép lái xe

Về cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe, Điều 29 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định vấn đề này như sau:

Điều 29. Cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe

1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý về sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi cả nước; Vụ Quản lý phương tiện và Người lái là tổ chức tham mưu giúp Tổng Cục trưởng thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe (gọi là cơ quan quản lý sát hạch).

2. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng được giao nhiệm vụ quản lý về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe là tổ chức tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe (gọi là cơ quan quản lý sát hạch).

Như vậy, hiện tại có 02 cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép lái xe đó là:

Tổng cục Đường bộ Việt Nam: theo đó, cơ quan này có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe trong phạm vi cả nước và những đối tượng thuộc quyền quản lý của Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Người có hộ khẩu ngoài tỉnh vẫn có thể tham gia kỳ thi sát hạch ở bất kỳ tỉnh nào khi có nhu cầu để được cấp Giấy phép lái xe thông qua Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

Sở Giao thông vận tải: cơ quan này có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Người có hộ khẩu thường trú của tỉnh, thành phố trực trược Trung ương nào thì sẽ được Sở Giao thông vận tải của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của nơi đó cấp Giấy phép lái xe khi có nhu cầu.

5. Trình tự xin cấp giấy phép lái xe

Bước 1: Người muốn xin cấp giấy phép lái xe đăng ký học tại cơ sở đào tạo lái xe được thành lập hợp pháp tại Việt Nam.

* Trong trường hợp học lái xe lần đầu, người học lập 01 bộ hồ sơ và nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

>> Xem thêm:  Ô tô đi ngược chiều bị phạt bao nhiêu tiền? Có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không?

- Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu;

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; và

- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyển cấp theo quy định.

* Trong trường hợp học lái xe nâng hạng, người học lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

- Các Giấy tờ nêu tại hồ sơ học lái xe lần đầu;

- Bản khai thời gian hành nghề và số kilômét lái xe an toàn (theo mẫu) và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật; và - Bản sao giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch và nhận giấy phép lái xe).

Người học lái xe khi đến nộp hồ sơ được cơ sở đào tạo chụp ảnh trực tiếp lưu giũ trong cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe.

Bước 2: Tham dự kỳ sát hạch tại các trung tâm sát hạch lái xe có đủ điểu kiện hoạt động. Đối với trường hợp dự sát hạch lái xe lần đầu hoặc dự sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe, hồ sơ dự sát hạch lái xe sẽ do Cơ sở đào tạo lái xe tự lập và nộp cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.

Bước 3: Người học lái xe nhận giấy phép lái xe do Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải cấp giấy. Thời hạn cấp giấy phép lái xe là không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.

6. Phí sát hạch ô tô, xe máy

>> Xem thêm:  Chưa có bằng lái xe bị phạt bao nhiêu tiền ? Xử lý hành vi gây tai nạn giao thông

* Đối với thi sát hạch lái xe mô tô:

  • Sát hạch lý thuyết: 40.000 VNĐ/lần;
  • Sát hạch thực hành: 50.000 VNĐ/lần.

* Đối với thi sát hạch lái xe ô tô:

  • Sát hạch lý thuyết: 90.000 VNĐ/lần;
  • Sát hạch thực hành trong hình: 300.000 VNĐ/lần; và
  • Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng: 60.000 VNĐ/lẩn.

>> Xem thêm:  Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép lái xe A1 bị mất ? Điều kiện thi GPLX hạn A1

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Người khuyết tật có được cấp giấy phép lái xe không?

Trả lời:

Căn cứ Thông tư số 07/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hành, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ có quy định :

+ Để tạo điều kiện cho người khuyết tật được học, dự thi bằng lái xe A1. Thủ tướng chính Phủ đã có công văn về việc sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và lưu hành xe ba bánh, xe cơ giới cho người khuyết tật. Theo đó, người khuyết tật có thể học lý thuyết, thực hành theo nội dung chương trình quy định. Trường hợp, người khuyết tật có nhu cầu ôn luyện, giải đáp thì đăng ký với cơ sở đào tạo để được hướng dẫn chi tiết….Như vậy, người khuyết tật có cơ hội đạt yêu cầu thi bằng lái xe máy hạng A1 và được cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1. Ngoài ra cơ sở đào tạo miễn phí toàn bộ hoặc giảm học phí một phần cho những người khuyết tật theo chính sách hiện hành.

Câu hỏi: Phạt hành chính bao nhiêu tiền khi không có giấy phép lái xe mô tô?

Trả lời:

Căn cứ Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định về xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi trên như sau.

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới...

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

b) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia."

Câu hỏi: Vi phạm hành chính là gì?

Trả lời:

Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.